Tải dữ liệu

Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ TP. Hồ Chí Minh 2025: 37.708 triệu lượt người.km

triệu lượt người.km · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202537.708triệu lượt người.km sơ bộ
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng71%Đông Nam Bộ: 53.074
Tỷ trọng cả nước21%Cả nước: 182.747

Năm 2025, số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ của TP. Hồ Chí Minh là 37.708 triệu lượt người.km, tăng 23,5% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 37.708
Lai Châu 59,4Cả nước 182.747TP. Hồ Chí Minh 37.708
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 2000–2025: 4.574 → 37.708 triệu lượt người.km

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V12.04, V12.08
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
triệu lượt người.km
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 724% sau 25 năm, từ 4.574 (2000) lên 37.708 triệu lượt người.km (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 21,0% năm 2000, 20,6% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
202537.708153.074182.747sơ bộ
202430.527143.557154.299
202329.258141.028138.727
202221.525130.534107.373
202112.070118.50178.030
202019.410129.413112.741đứt chuỗi
201933.919145.743144.061dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201829.840141.280130.775dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201726.045136.691120.511dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201623.991133.915110.955dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201522.264131.571103.218dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201420.062128.83995.633dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201317.796126.12389.711dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201216.304124.03783.743dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201114.680121.76476.786dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201012.452118.86468.777dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200910.443116.36860.098dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20089.608114.18653.384dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20078.898112.87348.035dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20066.990110.54142.382dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20056.15719.26037.550dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20045.61518.49633.332dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20035.19217.64629.629dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20025.00417.29424.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20014.63916.38122.758dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20004.57416.15021.766dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

37.708 triệu lượt người.km (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ?

Thứ 1/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V12.04V12.08

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này