Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ Hà Nội 2025: 19.702 triệu lượt người.km
triệu lượt người.km · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202519.702triệu lượt người.km sơ bộ
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng39%Đồng bằng sông Hồng: 50.016
Tỷ trọng cả nước11%Cả nước: 182.747
Năm 2025, số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ của Hà Nội là 19.702 triệu lượt người.km, tăng 18,2% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 39% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (50.016)
- Bằng 11% mức cả nước (182.747)
- Bằng 52% TP. Hồ Chí Minh (37.708, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 19.702
Lai Châu 59,4Cả nước 182.747TP. Hồ Chí Minh 37.708
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2000–2025: 980,7 → 19.702 triệu lượt người.km
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 1.909% sau 25 năm, từ 980,7 (2000) lên 19.702 triệu lượt người.km (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,5% năm 2000, 10,8% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 19.702 | 2 | 50.016 | 182.747 | sơ bộ |
| 2024 | 16.673 | 2 | 42.185 | 154.299 | |
| 2023 | 14.921 | 2 | 36.697 | 138.727 | |
| 2022 | 12.092 | 2 | 28.200 | 107.373 | |
| 2021 | 9.352 | 2 | 22.455 | 78.030 | |
| 2020 | 14.072 | 2 | 29.480 | 112.741 | |
| 2019 | 16.331 | 2 | 32.328 | 144.061 | |
| 2018 | 14.576 | 2 | 28.724 | 130.775 | |
| 2017 | 13.411 | 2 | 25.917 | 120.511 | |
| 2016 | 12.181 | 2 | 23.579 | 110.955 | |
| 2015 | 11.165 | 2 | 21.701 | 103.218 | |
| 2014 | 10.252 | 2 | 20.002 | 95.633 | |
| 2013 | 9.490 | 2 | 18.837 | 89.711 | |
| 2012 | 8.581 | 2 | 17.361 | 83.743 | |
| 2011 | 7.717 | 2 | 15.820 | 76.786 | |
| 2010 | 7.080 | 2 | 14.418 | 68.777 | |
| 2009 | 5.710 | 2 | 12.201 | 60.098 | |
| 2008 | 5.395 | 2 | 11.248 | 53.384 | đứt chuỗi |
| 2007 | 4.547 | 2 | 9.753 | 48.035 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 4.182 | 2 | 8.528 | 42.382 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.732 | 2 | 7.514 | 37.550 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.380 | 2 | 6.546 | 33.332 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.834 | 3 | 5.450 | 29.629 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.465 | 2 | 3.698 | 24.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 1.016 | 6 | 3.099 | 22.758 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 980,7 | 7 | 2.887 | 21.766 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
19.702 triệu lượt người.km (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ?
Thứ 2/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.