Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ Hà Nội 2025: 18.211 triệu tấn.km
triệu tấn.km · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202518.211triệu tấn.km sơ bộ
Xếp hạng3/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng36%Đồng bằng sông Hồng: 50.963
Tỷ trọng cả nước13%Cả nước: 135.480
Năm 2025, khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ của Hà Nội là 18.211 triệu tấn.km, tăng 15,2% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 36% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (50.963)
- Bằng 13% mức cả nước (135.480)
- Bằng 94% TP. Hồ Chí Minh (19.440, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 18.211
Cao Bằng 24,0Cả nước 135.480Hải Phòng 20.695
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2000–2025: 695,0 → 18.211 triệu tấn.km
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 2.520% sau 25 năm, từ 695,0 (2000) lên 18.211 triệu tấn.km (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 8,8% năm 2000, 13,4% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 2 → 3).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 18.211 | 3 | 50.963 | 135.480 | sơ bộ |
| 2024 | 15.808 | 2 | 41.099 | 116.553 | |
| 2023 | 13.993 | 2 | 36.488 | 104.416 | |
| 2022 | 11.981 | 3 | 31.802 | 94.155 | |
| 2021 | 8.605 | 3 | 25.003 | 75.273 | |
| 2020 | 8.385 | 3 | 23.875 | 73.503 | |
| 2019 | 8.100 | 3 | 23.050 | 76.529 | |
| 2018 | 7.956 | 3 | 21.232 | 69.804 | |
| 2017 | 7.332 | 2 | 18.892 | 63.183 | |
| 2016 | 6.790 | 2 | 16.960 | 57.197 | |
| 2015 | 6.281 | 2 | 15.094 | 51.272 | |
| 2014 | 5.850 | 2 | 13.910 | 47.475 | |
| 2013 | 5.441 | 2 | 13.197 | 45.026 | |
| 2012 | 5.496 | 2 | 12.539 | 42.078 | |
| 2011 | 5.200 | 2 | 11.753 | 38.511 | |
| 2010 | 4.656 | 2 | 10.193 | 33.827 | |
| 2009 | 4.113 | 2 | 9.322 | 30.955 | |
| 2008 | 3.470 | 2 | 8.246 | 27.576 | đứt chuỗi |
| 2007 | 3.154 | 2 | 7.463 | 24.676 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.762 | 2 | 5.654 | 20.370 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.174 | 2 | 4.722 | 17.525 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.623 | 2 | 3.887 | 14.818 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.264 | 2 | 3.229 | 12.238 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.132 | 2 | 2.935 | 10.567 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 886,5 | 2 | 2.236 | 9.098 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 695,0 | 2 | 1.786 | 7.895 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
18.211 triệu tấn.km (sơ bộ), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ?
Thứ 3/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.