Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy Hà Nội 2025: 4.231 triệu tấn.km
triệu tấn.km · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20254.231triệu tấn.km sơ bộ
Xếp hạng7/29giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng4,4%Đồng bằng sông Hồng: 96.557
Tỷ trọng cả nước2,3%Cả nước: 181.118
Năm 2025, khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy của Hà Nội là 4.231 triệu tấn.km, tăng 4,2% so với 2024; đứng thứ 7 trong 29 tỉnh, thành phố.
- Bằng 4% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (96.557)
- Bằng 2% mức cả nước (181.118)
- Bằng 76% An Giang (5.581, hạng 6)
Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 4.231
Điện Biên 0,0Cả nước 181.118TP. Hồ Chí Minh 64.119
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2000–2025: 638,2 → 4.231 triệu tấn.km
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 563% sau 25 năm, từ 638,2 (2000) lên 4.231 triệu tấn.km (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 6,0% năm 2000, 2,3% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 4.231 | 7 | 96.557 | 181.118 | sơ bộ |
| 2024 | 4.062 | 7 | 86.517 | 164.963 | |
| 2023 | 3.643 | 7 | 76.827 | 149.775 | |
| 2022 | 2.790 | 7 | 67.782 | 128.461 | |
| 2021 | 1.577 | 8 | 53.256 | 94.899 | |
| 2020 | 1.641 | 8 | 52.772 | 93.729 | |
| 2019 | 1.572 | 9 | 50.646 | 92.450 | |
| 2018 | 1.401 | 9 | 47.125 | 84.454 | |
| 2017 | 1.275 | 9 | 41.663 | 73.104 | |
| 2016 | 1.166 | 10 | 37.293 | 67.135 | |
| 2015 | 1.068 | 10 | 33.475 | 60.692 | |
| 2014 | 1.020 | 10 | 31.273 | 55.392 | |
| 2013 | 936,8 | 10 | 29.563 | 52.561 | |
| 2012 | 949,2 | 11 | 24.921 | 47.563 | |
| 2011 | 911,8 | 10 | 22.521 | 43.959 | |
| 2010 | 770,6 | 11 | 20.706 | 39.746 | |
| 2009 | 699,9 | 12 | 19.406 | 37.852 | |
| 2008 | 575,0 | 13 | 17.098 | 34.404 | đứt chuỗi |
| 2007 | 1.227 | 7 | 13.188 | 29.281 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.547 | 5 | 12.717 | 28.674 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.481 | 5 | 11.392 | 25.647 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.136 | 5 | 8.646 | 21.634 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 924,9 | 4 | 7.266 | 19.022 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 753,6 | 4 | 6.050 | 13.054 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 670,6 | 4 | 5.202 | 12.027 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 638,2 | 3 | 3.338 | 10.592 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
4.231 triệu tấn.km (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy?
Thứ 7/29 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.