Tải dữ liệu

Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ TP. Hồ Chí Minh 2025: 1.547 triệu lượt người

triệu lượt người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20251.547triệu lượt người sơ bộ
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng87%Đông Nam Bộ: 1.786
Tỷ trọng cả nước27%Cả nước: 5.689

Năm 2025, số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ của TP. Hồ Chí Minh là 1.547 triệu lượt người, tăng 16,2% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 1.547
Lai Châu 2,5Cả nước 5.689Hà Nội 1.908
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 2000–2025: 186,8 → 1.547 triệu lượt người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V12.03, V12.07
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
triệu lượt người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 728% sau 25 năm, từ 186,8 (2000) lên 1.547 triệu lượt người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 30,6% năm 2000, 27,2% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
20251.54721.7865.689sơ bộ
20241.33121.5344.795
20231.28621.4634.357
2022966,121.1073.422
2021443,52540,42.306
2020785,42946,03.242đứt chuỗi
20191.50311.7014.427dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20181.32711.5124.005dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20171.16711.3403.672dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20161.05011.2103.349dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015962,111.1153.096dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014846,72990,52.856dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013782,01922,62.655dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012720,21852,32.498dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011653,21773,22.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010538,52650,12.113dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009424,42527,11.816dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008318,42413,31.601dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007300,82389,81.452dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006262,12339,81.309dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005244,62310,21.154dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004230,72289,71.025dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003227,81280,0915,7dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002220,21267,8715,5dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001214,81261,0666,0dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000186,81225,2610,3dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

1.547 triệu lượt người (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ?

Thứ 2/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V12.03V12.07

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này