Dân số TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập 2025: 13.803.797 người, thứ 1/34
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202513.803.797người
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng65%Đông Nam Bộ: 21.277.776
Tỷ trọng cả nước13%Cả nước: 102.345.320
Năm 2025, dân số trung bình của TP. Hồ Chí Minh là 13.803.797 người, tăng 1,4% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 65% mức vùng Đông Nam Bộ (21.277.776)
- Bằng 13% mức cả nước (102.345.320)
- Khoảng 1,6 lần Hà Nội (8.857.526, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 1995–2025: 5.988.300 → 13.803.797 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu dân số trung bình: TP. Hồ Chí Minh so với vùng và cả nước
Dân số thành thị và nông thôn 2025
Thành thị: 63,9% (1995) → 77,1% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 131% sau 30 năm, từ 5.988.300 (1995) lên 13.803.797 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 8,3% năm 1995, 13,5% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 13.803.797 | 1 | 21.277.776 | 102.345.320 | |
| 2024 | 13.608.889 | 1 | 20.995.646 | 101.343.754 | |
| 2023 | 13.467.589 | 1 | 20.762.276 | 100.309.209 | |
| 2022 | 13.331.536 | 1 | 20.545.026 | 99.474.417 | |
| 2021 | 12.939.704 | 1 | 20.040.752 | 98.506.193 | |
| 2020 | 12.976.085 | 1 | 20.056.550 | 97.582.694 | đứt chuỗi |
| 2019 | 12.647.100 | 1 | 19.625.400 | 96.484.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 12.326.700 | 1 | 19.206.300 | 95.385.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 12.004.000 | 1 | 18.794.900 | 94.286.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 11.735.500 | 1 | 18.434.400 | 93.250.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 11.481.400 | 1 | 18.074.700 | 92.228.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 11.207.125 | 1 | 17.705.206 | 91.203.761 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 10.924.347 | 1 | 17.318.502 | 90.191.419 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 10.637.423 | 1 | 16.920.995 | 89.202.889 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 10.354.154 | 1 | 16.509.633 | 88.145.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 10.039.474 | 1 | 16.048.131 | 87.067.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 9.707.100 | 1 | 15.585.300 | 86.025.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 9.332.400 | 1 | 15.111.800 | 85.118.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 9.002.500 | 1 | 14.684.300 | 84.218.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 8.642.500 | 1 | 14.228.000 | 83.311.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 8.279.000 | 1 | 13.774.000 | 82.392.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 7.963.600 | 1 | 13.372.900 | 81.436.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 7.681.300 | 1 | 12.998.900 | 80.467.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 7.410.200 | 1 | 12.638.600 | 79.537.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 7.157.500 | 1 | 12.298.700 | 78.620.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 6.884.200 | 1 | 11.931.600 | 77.630.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 6.599.000 | 1 | 11.529.900 | 76.596.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 6.433.000 | 1 | 11.248.900 | 75.456.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 6.284.000 | 1 | 10.995.300 | 74.306.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 6.136.800 | 1 | 10.759.600 | 73.156.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 5.988.300 | 1 | 10.527.100 | 71.995.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Dân số trung bình của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
13.803.797 người, đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?
Thứ 1/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.