Dân số Tây Ninh sau sáp nhập 2025: 2.980.280 người, thứ 17/34
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20252.980.280người
Xếp hạng17/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Đông Nam Bộ: 21.277.776
Tỷ trọng cả nước2,9%Cả nước: 102.345.320
Năm 2025, dân số trung bình của Tây Ninh là 2.980.280 người, tăng 0,7% so với 2024; đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Đông Nam Bộ (21.277.776)
- Bằng 3% mức cả nước (102.345.320)
- Bằng 94% Gia Lai (3.182.652, hạng 16)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 2.980.280
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 1995–2025: 2.160.800 → 2.980.280 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu dân số trung bình: Tây Ninh so với vùng và cả nước
Dân số thành thị và nông thôn 2025
Thành thị: 13,2% (1995) → 23,6% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 38% sau 30 năm, từ 2.160.800 (1995) lên 2.980.280 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,0% năm 1995, 2,9% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.980.280 | 17 | 21.277.776 | 102.345.320 | |
| 2024 | 2.959.014 | 17 | 20.995.646 | 101.343.754 | |
| 2023 | 2.938.335 | 17 | 20.762.276 | 100.309.209 | |
| 2022 | 2.923.017 | 17 | 20.545.026 | 99.474.417 | |
| 2021 | 2.907.659 | 17 | 20.040.752 | 98.506.193 | |
| 2020 | 2.891.988 | 17 | 20.056.550 | 97.582.694 | đứt chuỗi |
| 2019 | 2.866.800 | 17 | 19.625.400 | 96.484.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.839.600 | 17 | 19.206.300 | 95.385.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.813.400 | 17 | 18.794.900 | 94.286.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.784.800 | 17 | 18.434.400 | 93.250.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 2.756.100 | 17 | 18.074.700 | 92.228.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 2.732.424 | 17 | 17.705.206 | 91.203.761 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.699.246 | 17 | 17.318.502 | 90.191.419 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 2.653.170 | 17 | 16.920.995 | 89.202.889 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.594.134 | 18 | 16.509.633 | 88.145.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.545.729 | 18 | 16.048.131 | 87.067.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.503.500 | 18 | 15.585.300 | 86.025.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.488.700 | 18 | 15.111.800 | 85.118.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.470.900 | 18 | 14.684.300 | 84.218.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.451.600 | 18 | 14.228.000 | 83.311.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.431.600 | 18 | 13.774.000 | 82.392.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 2.411.400 | 18 | 13.372.900 | 81.436.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.386.900 | 16 | 12.998.900 | 80.467.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 2.363.700 | 16 | 12.638.600 | 79.537.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 2.339.600 | 16 | 12.298.700 | 78.620.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 2.310.400 | 16 | 11.931.600 | 77.630.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 2.279.100 | 16 | 11.529.900 | 76.596.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 2.248.500 | 16 | 11.248.900 | 75.456.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 2.218.700 | 16 | 10.995.300 | 74.306.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 2.189.200 | 16 | 10.759.600 | 73.156.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 2.160.800 | 15 | 10.527.100 | 71.995.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Dân số trung bình của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
2.980.280 người, đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?
Thứ 17/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.