Tải dữ liệu

Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ TP. Hồ Chí Minh 2025: 269.622.197 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025269.622.197tấn sơ bộ
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng70%Đông Nam Bộ: 383.732.537
Tỷ trọng cả nước12%Cả nước: 2.301.883.461

Năm 2025, khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ của TP. Hồ Chí Minh là 269.622.197 tấn, tăng 10,3% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 269.622.197
Lai Châu 2.157.440Cả nước 2.301.883.461TP. Hồ Chí Minh 269.622.197
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 2000–2025: 20.420.000 → 269.622.197 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V12.07, V12.17
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 1.220% sau 25 năm, từ 20.420.000 (2000) lên 269.622.197 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 14,3% năm 2000, 11,7% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
2025269.622.1971383.732.5372.301.883.461sơ bộ
2024244.486.0431344.011.0562.035.530.512
2023210.031.9861300.962.1601.806.053.257
2022216.237.4611292.938.4741.594.700.836
2021180.607.8921244.058.1851.303.327.870
2020171.801.4001240.123.6001.282.119.600đứt chuỗi
2019186.535.2001257.998.0001.319.853.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018165.443.8001240.294.7001.195.450.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017146.666.9001216.696.7001.066.430.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016129.738.3001195.774.400969.647.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015118.755.4001181.142.300881.649.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014107.030.8001166.473.500817.138.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201398.214.5001153.692.400758.930.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201287.040.5001139.166.800705.110.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201175.672.8001122.732.900633.848.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201067.518.9002110.715.900561.515.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200959.476.9001100.069.900492.081.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200855.816.700194.267.700447.548.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200749.361.800285.260.200399.595.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200636.088.600268.649.000334.836.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200529.991.000257.946.000294.718.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200429.823.000157.004.000261.800.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200326.271.000149.445.000222.777.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200223.903.000144.097.000190.171.134dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200122.476.000140.468.000162.179.481dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200020.420.000136.410.000142.955.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

269.622.197 tấn (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ?

Thứ 1/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V12.07V12.17

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này