Sản lượng khoai lang TP. Hồ Chí Minh 2025: 1.442 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.442tấn sơ bộ
Xếp hạng32/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng23%Đông Nam Bộ: 6.255
Tỷ trọng cả nước0,2%Cả nước: 929.082
Năm 2025, sản lượng khoai lang của TP. Hồ Chí Minh là 1.442 tấn, tăng 6,2% so với 2024; đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 23% mức vùng Đông Nam Bộ (6.255)
- Bằng 0% mức cả nước (929.082)
- Bằng 73% Sơn La (1.975, hạng 31)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 1.442
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 1995–2025: 7.000 → 1.442 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 79% sau 30 năm, từ 7.000 (1995) xuống 1.442 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,4% năm 1995, 0,2% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.442 | 32 | 6.255 | 929.082 | sơ bộ |
| 2024 | 1.357 | 32 | 7.141 | 972.890 | |
| 2023 | 1.523 | 32 | 6.016 | 914.713 | |
| 2022 | 1.683 | 33 | 8.281 | 976.443 | |
| 2021 | 1.874 | 32 | 8.657 | 1.231.469 | |
| 2020 | 1.615 | 32 | 9.388 | 1.378.014 | đứt chuỗi |
| 2019 | 2.910 | 32 | 15.249 | 1.431.971 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 3.013 | 31 | 10.416 | 1.374.664 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.400 | 30 | 9.800 | 1.352.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.900 | 29 | 11.100 | 1.269.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 3.100 | 29 | 8.400 | 1.335.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.700 | 32 | 15.700 | 1.362.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.900 | 32 | 16.500 | 1.318.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.400 | 34 | 17.800 | 1.211.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 3.000 | 32 | 18.000 | 1.325.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 3.200 | 31 | 13.300 | 1.437.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.400 | 31 | 13.200 | 1.460.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 4.700 | 28 | 16.100 | 1.443.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 6.500 | 28 | 18.300 | 1.512.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 6.900 | 26 | 18.000 | 1.576.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 7.100 | 26 | — | 1.703.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 8.700 | 25 | — | 1.653.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 12.600 | 22 | — | 1.611.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 9.000 | 26 | — | 1.744.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 8.700 | 26 | — | 1.526.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 8.900 | 26 | — | 1.691.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 9.900 | 22 | — | 1.697.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 7.000 | 23 | — | 1.685.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng khoai lang của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
1.442 tấn (sơ bộ), đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?
Thứ 32/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.