Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Hà Nội 2025: 13.347 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202513.347tấn sơ bộ
Xếp hạng21/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng8,8%Đồng bằng sông Hồng: 151.633
Tỷ trọng cả nước1,4%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Hà Nội là 13.347 tấn, tăng 5,4% so với 2024; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Hà Nội 13.347
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên

Hà Nội 1995–2025: 119.800 → 13.347 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 89% sau 30 năm, từ 119.800 (1995) xuống 13.347 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 7,1% năm 1995, 1,4% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳHà NộiHạngVùngCả nướcGhi chú
202513.34721151.633929.082sơ bộ
202412.66621153.120972.890
202312.18921150.380914.713
202214.61621154.963976.443
202115.26521164.3241.231.469
202018.52620183.1771.378.014
201923.89418198.6931.431.971
201828.06213200.2401.374.664
201733.40011209.0001.352.800
201634.70011216.5001.269.300
201539.00012237.8001.335.900
201434.50014239.7001.401.300
201340.40012256.4001.358.100
201241.20013271.8001.427.300
201146.70012295.9001.362.100
201051.10010302.4001.318.500
200932.90016259.4001.211.300
200861.1009352.8001.325.600đứt chuỗi
200765.90010397.1001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200673.4008409.0001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200587.8005442.4001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200492.8005473.8001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003102.8005527.9001.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002115.7005586.3001.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001103.1005555.8001.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000110.0005618.1001.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999126.5005669.9001.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998105.1004538.7001.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997109.1005623.5001.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996135.6003622.2001.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995119.8004643.4001.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?

13.347 tấn (sơ bộ), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 21/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này