Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Ninh Bình 2025: 20.534 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202520.534tấn sơ bộ
Xếp hạng15/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Đồng bằng sông Hồng: 151.633
Tỷ trọng cả nước2,2%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Ninh Bình là 20.534 tấn, giảm 5,3% so với 2024; đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Ninh Bình 20.534
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long

Ninh Bình 1995–2025: 111.100 → 20.534 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 82% sau 30 năm, từ 111.100 (1995) xuống 20.534 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 6,6% năm 1995, 2,2% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 14 → 15).

Số liệu theo kỳ

KỳNinh BìnhHạngVùngCả nướcGhi chú
202520.53415151.633929.082sơ bộ
202421.69414153.120972.890
202323.70712150.380914.713
202224.28514154.963976.443
202124.30916164.3241.231.469
202027.60712183.1771.378.014đứt chuỗi
201932.25012198.6931.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201829.94411200.2401.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201731.90012209.0001.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201633.40013216.5001.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201540.8009237.8001.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201441.7009239.7001.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201346.50010256.4001.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201245.20010271.8001.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201147.40011295.9001.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201047.20011302.4001.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200940.50011259.4001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200857.80010352.8001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200768.4009397.1001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200667.10010409.0001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200570.5008442.4001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200474.8008473.8001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200385.2008527.9001.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200285.90010586.3001.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200189.6009555.8001.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200094.2008618.1001.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999109.4008669.9001.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199895.2007538.7001.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997103.4007623.5001.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996113.9005622.2001.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995111.1005643.4001.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Ninh Bình năm 2025 là bao nhiêu?

20.534 tấn (sơ bộ), đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 15/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Ninh Bình đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này