Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa đông xuân Hà Nội 2025: 79.670 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202579.670ha sơ bộ
Xếp hạng13/34▼ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng17%Đồng bằng sông Hồng: 481.300
Tỷ trọng cả nước2,7%Cả nước: 2.969.800

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Hà Nội là 79.670 ha, giảm 1,6% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Hà Nội 79.670
Cao Bằng 3.600Cả nước 2.969.800An Giang 508.730
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên

Hà Nội 1995–2025: 108.400 → 79.670 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.09, V06.16
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 27% sau 30 năm, từ 108.400 (1995) xuống 79.670 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 4,5% năm 1995, 2,7% năm 2025.
  • Xuống 2 bậc so với 2024 (hạng 11 → 13).

Số liệu theo kỳ

KỳHà NộiHạngVùngCả nướcGhi chú
202579.67013481.3002.969.800sơ bộ
202481.00011488.7602.954.050
202382.53010494.6902.952.530
202283.70010502.6002.992.300
202185.06010510.1903.006.840
202086.90010518.2003.024.000
201990.60010534.7003.124.100
201893.1009543.9003.102.800
201796.9009556.7003.117.100
201699.4009568.1003.128.900
2015101.0009575.8003.168.000
2014101.6009580.9003.116.500
2013102.3009583.6003.105.600
2012102.7009587.3003.124.300
2011102.00010588.5003.096.800
2010101.80010590.7003.085.900
2009103.20010592.1003.060.900
2008101.20010586.6003.013.100đứt chuỗi
200797.80010587.8002.988.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200699.40010595.1002.995.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005101.20010601.2002.942.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004103.50010612.4002.978.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003106.9009623.7003.022.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002108.1009628.3003.033.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001108.9009632.5003.056.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000108.6009630.7003.013.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999106.9009623.4002.888.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998106.9009624.4002.783.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997107.5009624.2002.682.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996105.6009615.9002.541.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995108.4009617.9002.421.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?

79.670 ha (sơ bộ), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa đông xuân?

Thứ 13/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.09V06.16

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này