Sản lượng khoai lang Tây Ninh 2025: 345 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025345tấn sơ bộ
Xếp hạng34/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng5,5%Đông Nam Bộ: 6.255
Tỷ trọng cả nước0,0%Cả nước: 929.082
Năm 2025, sản lượng khoai lang của Tây Ninh là 345 tấn, giảm 41,0% so với 2024; đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 6% mức vùng Đông Nam Bộ (6.255)
- Bằng 0% mức cả nước (929.082)
- Bằng 37% Lai Châu (939, hạng 33)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 345
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2003–2025: 2.500 → 345 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 86% sau 22 năm, từ 2.500 (2003) xuống 345 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,2% năm 2003, 0,0% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 345 | 34 | 6.255 | 929.082 | sơ bộ |
| 2024 | 585 | 34 | 7.141 | 972.890 | |
| 2023 | 461 | 34 | 6.016 | 914.713 | |
| 2022 | 657 | 34 | 8.281 | 976.443 | |
| 2021 | 499 | 34 | 8.657 | 1.231.469 | |
| 2020 | 1.028 | 34 | 9.388 | 1.378.014 | đứt chuỗi |
| 2019 | 3.542 | 30 | 15.249 | 1.431.971 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 156 | 34 | 10.416 | 1.374.664 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 900 | 33 | 9.800 | 1.352.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 900 | 33 | 11.100 | 1.269.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 500 | 33 | 8.400 | 1.335.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 500 | 32 | — | 1.401.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.000 | 31 | — | 1.358.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 3.800 | 29 | — | 1.427.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 6.000 | 26 | 15.700 | 1.362.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 4.700 | 27 | 16.500 | 1.318.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 4.900 | 27 | 17.800 | 1.211.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 7.800 | 26 | 18.000 | 1.325.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.500 | 33 | 13.300 | 1.437.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.800 | 33 | 13.200 | 1.460.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.600 | 32 | 16.100 | 1.443.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.300 | 32 | 18.300 | 1.512.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.500 | 30 | 18.000 | 1.576.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng khoai lang của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
345 tấn (sơ bộ), đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?
Thứ 34/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.