Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông Tây Ninh 2025: 359.730 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025359.730ha sơ bộ
Xếp hạng4/17giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng91%Đông Nam Bộ: 394.443
Tỷ trọng cả nước14%Cả nước: 2.612.383

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Tây Ninh là 359.730 ha, tăng 2,0% so với 2024; đứng thứ 4 trong 17 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)

Tây Ninh 359.730
TP. Hồ Chí Minh 16.249Cả nước 2.612.383An Giang 753.239
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa

Tây Ninh 1995–2025: 149.100 → 359.730 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.12, V06.19
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 141% sau 30 năm, từ 149.100 (1995) lên 359.730 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 8,6% năm 1995, 13,8% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳTây NinhHạngVùngCả nướcGhi chú
2025359.7304394.4432.612.383sơ bộ
2024352.7804387.2402.627.110
2023339.8914373.7512.620.518
2022331.1004365.6002.564.040
2021334.5024369.5622.673.489
2020324.0004359.8002.669.100đứt chuỗi
2019322.8004—2.733.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018324.8004—2.784.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017340.7004—2.876.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016342.1004—2.872.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015333.1004—2.869.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014324.1004—2.734.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013337.1004—2.810.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012278.7004—2.659.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011273.1004—2.589.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010259.6004—2.436.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009254.3004—2.358.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008252.8004—2.368.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007225.0004—2.203.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006225.4005—2.317.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005217.6005—2.349.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004229.7005—2.366.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003219.4004—2.320.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002214.4004—2.293.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001200.4004—2.210.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000223.3004—2.292.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999219.9004—2.341.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998184.4004—2.140.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997163.8004—1.885.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996180.8004—1.984.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995149.1004—1.742.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

359.730 ha (sơ bộ), đứng thứ 4 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông?

Thứ 4/17 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.12V06.19

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này