Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa đông xuân Tây Ninh 2025: 291.110 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025291.110ha sơ bộ
Xếp hạng3/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng90%Đông Nam Bộ: 323.300
Tỷ trọng cả nước9,8%Cả nước: 2.969.800

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Tây Ninh là 291.110 ha, tăng 2,5% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Tây Ninh 291.110
Cao Bằng 3.600Cả nước 2.969.800An Giang 508.730
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa

Tây Ninh 1995–2025: 180.200 → 291.110 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.09, V06.16
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 62% sau 30 năm, từ 180.200 (1995) lên 291.110 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 7,4% năm 1995, 9,8% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳTây NinhHạngVùngCả nướcGhi chú
2025291.1103323.3002.969.800sơ bộ
2024283.9503315.9702.954.050
2023272.8003304.5202.952.530
2022273.4003305.2002.992.300
2021272.2503304.0203.006.840
2020273.3003306.4003.024.000đứt chuỗi
2019280.4003314.3003.124.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018281.9003315.4003.102.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017278.8004311.5003.117.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016275.7004307.4003.128.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015278.3004309.4003.168.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014278.1004309.5003.116.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013277.3004309.4003.105.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012309.7002342.7003.124.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011299.8003331.3003.096.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010297.0003330.4003.085.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009292.6003325.9003.060.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008281.9004315.8003.013.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007274.2004308.7002.988.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006274.0004311.0002.995.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005272.8004308.3002.942.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004273.6004314.9002.978.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003277.9003318.0003.022.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002289.7003331.2003.033.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001308.4002351.8003.056.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000300.0002341.8003.013.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999278.4003317.4002.888.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998251.3003288.4002.783.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997238.6003274.7002.682.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996209.0003245.2002.541.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995180.2003214.6002.421.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

291.110 ha (sơ bộ), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa đông xuân?

Thứ 3/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.09V06.16

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này