Tỷ suất sinh thô TP. Hồ Chí Minh 2025: 13,55 ‰
‰ · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202513,55‰ sơ bộ
Xếp hạng20/34▲ 8 bậc so với 2024
So với vùng+1%Đông Nam Bộ: 13,36
So với cả nước−1%Cả nước: 13,66
Năm 2025, tỷ suất sinh thô của TP. Hồ Chí Minh là 13,55 ‰, tăng 6,4% so với 2024; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đông Nam Bộ (13,36)
- Gần bằng mức cả nước (13,66)
- Gần bằng Gia Lai (13,57, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 13,55
An Giang 10,11┆ Cả nước 13,66Lai Châu 21,12
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2005–2025: 16,38 → 13,55 ‰
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 17% sau 20 năm, từ 16,38 (2005) xuống 13,55 ‰ (2025).
- Lên 8 bậc so với 2024 (hạng 28 → 20).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 13,55 | 20 | 13,36 | 13,66 | sơ bộ |
| 2024 | 12,73 | 28 | 13,52 | 13,49 | |
| 2023 | 13,54 | 23 | 13,25 | 14,16 | |
| 2022 | 16,01 | 15 | 13,67 | 15,20 | độ tin cậy thấp |
| 2021 | 15,14 | 24 | 14,90 | 15,70 | |
| 2020 | 15,83 | 26 | 15,76 | 16,30 | đứt chuỗi |
| 2019 | 14,84 | 26 | 15,07 | 16,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 12,37 | 27 | 12,77 | 14,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 13,45 | 26 | 13,29 | 14,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 13,01 | 33 | 13,31 | 16,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 14,47 | 28 | 14,89 | 16,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 15,04 | 27 | 15,25 | 17,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 17,38 | 13 | 17,49 | 17,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 14,77 | 30 | 15,50 | 16,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 14,39 | 31 | 15,44 | 16,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 16,05 | 22 | 16,68 | 17,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 17,12 | 22 | 17,58 | 17,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 16,49 | 23 | 16,34 | 16,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 16,01 | 27 | 16,30 | 16,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 16,38 | 33 | 17,00 | 18,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Tỷ suất sinh thô của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
13,55 ‰ (sơ bộ), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về tỷ suất sinh thô?
Thứ 20/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.