Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người TP. Hồ Chí Minh 2025: 22,43 kg
kg · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202522,43kg sơ bộ
Xếp hạng34/34giữ hạng so với 2024
So với vùng−91%Đông Nam Bộ: 239,29
So với cả nước−95%Cả nước: 466,71
Năm 2025, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của TP. Hồ Chí Minh là 22,43 kg, giảm 1,7% so với 2024; đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 9% mức vùng Đông Nam Bộ (239,29)
- Bằng 5% mức cả nước (466,71)
- Bằng 21% Hà Nội (108,16, hạng 33)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 22,43
TP. Hồ Chí Minh 22,43┆ Cả nước 466,71An Giang 2.381
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 1995–2025: 67,78 → 22,43 kg
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 67% sau 30 năm, từ 67,78 (1995) xuống 22,43 kg (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 22,43 | 34 | 239,29 | 466,71 | sơ bộ |
| 2024 | 22,81 | 34 | 240,28 | 472,20 | |
| 2023 | 22,47 | 34 | 235,27 | 477,88 | |
| 2022 | 22,23 | 34 | 226,19 | 473,37 | |
| 2021 | 24,03 | 34 | 235,97 | 490,34 | |
| 2020 | 24,49 | 34 | 231,37 | 484,98 | đứt chuỗi |
| 2019 | 25,25 | 34 | 235,27 | 499,89 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 25,31 | 34 | 243,20 | 512,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 25,45 | 34 | 239,00 | 507,52 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 26,19 | 34 | 252,96 | 518,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 27,13 | 34 | 266,46 | 546,25 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 27,31 | 34 | 266,42 | 553,06 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 27,68 | 34 | 268,34 | 548,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 28,46 | 34 | 267,79 | 548,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 28,79 | 34 | 264,35 | 537,74 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 29,57 | 34 | 253,67 | 513,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 32,90 | 34 | 254,84 | 503,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 34,31 | 34 | 262,68 | 508,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 35,49 | 34 | 249,65 | 477,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 35,67 | 34 | 237,55 | 476,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 41,19 | 34 | 261,03 | 480,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 47,32 | 34 | 267,32 | 482,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 49,12 | 31 | 265,85 | 466,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 52,47 | 31 | 262,93 | 463,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 60,19 | 31 | 259,12 | 435,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 66,17 | 31 | 262,66 | 444,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 64,83 | 31 | 256,88 | 432,75 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 66,07 | 31 | 240,54 | 407,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 66,34 | 31 | 234,20 | 392,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 63,34 | 31 | 229,35 | 381,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 67,78 | 31 | 206,37 | 363,09 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
22,43 kg (sơ bộ), đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người?
Thứ 34/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.