Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người Hà Nội 2025: 108,16 kg
kg · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025108,16kg sơ bộ
Xếp hạng33/34giữ hạng so với 2024
So với vùng−56%Đồng bằng sông Hồng: 243,72
So với cả nước−77%Cả nước: 466,71
Năm 2025, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Hà Nội là 108,16 kg, tăng 2,0% so với 2024; đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 44% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (243,72)
- Bằng 23% mức cả nước (466,71)
- Bằng 74% Đồng Nai (146,18, hạng 32)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 108,16
TP. Hồ Chí Minh 22,43┆ Cả nước 466,71An Giang 2.381
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 1995–2025: 189,73 → 108,16 kg
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 43% sau 30 năm, từ 189,73 (1995) xuống 108,16 kg (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 108,16 | 33 | 243,72 | 466,71 | sơ bộ |
| 2024 | 105,99 | 33 | 235,86 | 472,20 | |
| 2023 | 116,87 | 33 | 260,10 | 477,88 | |
| 2022 | 121,50 | 33 | 268,44 | 473,37 | |
| 2021 | 126,44 | 33 | 275,79 | 490,34 | |
| 2020 | 126,68 | 33 | 281,08 | 484,98 | |
| 2019 | 129,44 | 33 | 290,37 | 499,89 | |
| 2018 | 140,07 | 33 | 302,30 | 512,90 | |
| 2017 | 147,96 | 33 | 300,25 | 507,52 | |
| 2016 | 158,96 | 33 | 327,42 | 518,60 | |
| 2015 | 171,11 | 33 | 338,74 | 546,25 | |
| 2014 | 179,47 | 33 | 343,90 | 553,06 | |
| 2013 | 180,10 | 33 | 342,45 | 548,50 | |
| 2012 | 190,40 | 33 | 360,07 | 548,70 | |
| 2011 | 198,08 | 32 | 369,36 | 537,74 | |
| 2010 | 187,80 | 33 | 366,74 | 513,40 | |
| 2009 | 189,90 | 33 | 365,21 | 503,60 | |
| 2008 | 201,90 | 32 | 370,06 | 508,80 | đứt chuỗi |
| 2007 | 191,98 | 33 | 362,02 | 477,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 199,82 | 32 | 373,31 | 476,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 206,88 | 31 | 358,67 | 480,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 218,56 | 32 | 388,17 | 482,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 221,33 | 26 | 376,38 | 466,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 232,53 | 25 | 390,70 | 463,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 222,26 | 26 | 375,34 | 435,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 239,85 | 25 | 388,81 | 444,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 232,40 | 24 | 382,38 | 432,75 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 216,21 | 22 | 361,98 | 407,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 199,51 | 27 | 349,26 | 392,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 200,67 | 27 | 332,95 | 381,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 189,73 | 26 | 315,47 | 363,09 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
108,16 kg (sơ bộ), đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người?
Thứ 33/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.