Tải dữ liệu

Sản lượng lúa mùa TP. Hồ Chí Minh 2025: 92.380 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202592.380tấn sơ bộ
Xếp hạng25/33▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng19%Đông Nam Bộ: 479.810
Tỷ trọng cả nước1,2%Cả nước: 7.987.050

Năm 2025, sản lượng lúa mùa của TP. Hồ Chí Minh là 92.380 tấn, giảm 5,8% so với 2024; đứng thứ 25 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 92.380
Hà Tĩnh 80Cả nước 7.987.050Ninh Bình 686.120
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 1995–2025: 232.800 → 92.380 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.17, V06.24
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 60% sau 30 năm, từ 232.800 (1995) xuống 92.380 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,0% năm 1995, 1,2% năm 2025.
  • Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 26 → 25).

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
202592.38025479.8107.987.050sơ bộ
202498.08026505.6107.759.210
202391.86026496.7208.245.930
202281.57026485.6808.226.490
202190.80027496.9008.055.800
202085.00026493.7008.106.200đứt chuỗi
201989.80027498.2008.098.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201887.00026504.2008.265.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201788.40027512.9007.861.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201690.70026510.3008.230.365dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201591.20026525.0008.658.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201493.10027541.3009.644.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201391.90027535.2009.346.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201294.80025573.0009.487.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201194.60024557.7009.217.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201097.10023572.5009.102.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009107.60021559.4009.042.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008113.70022582.7009.007.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007117.30021553.6008.777.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006102.60022519.4008.567.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005145.20019610.6008.065.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004154.00018618.1008.640.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003161.50018636.0008.345.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002168.60015602.6008.538.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001198.50014628.6008.305.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000213.60012588.6008.333.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999208.30013603.8008.532.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998219.90012635.4008.063.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997222.50012625.5007.575.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996184.00013551.6007.308.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995232.80011593.5007.726.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng lúa mùa của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

92.380 tấn (sơ bộ), đứng thứ 25 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa mùa?

Thứ 25/33 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.17V06.24

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này