Cân nặng theo tuổi TP. Hồ Chí Minh 2025: 8,20 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20258,20%
Xếp hạng (thấp là tốt)13/32
So với vùng−2%Đông Nam Bộ: 8,40
So với cả nước−1%Cả nước: 8,30
Năm 2025, cân nặng theo tuổi của TP. Hồ Chí Minh là 8,20 %; đứng thứ 13 trong 32 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đông Nam Bộ (8,40)
- Gần bằng mức cả nước (8,30)
- Gần bằng An Giang (8,50, hạng 14)
Vị trí trong 32 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 8,20
Hà Nội 3,60┆ Cả nước 8,30Cao Bằng 16,20
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
Cân nặng theo tuổi
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 8,20 | 13 | 8,40 | 8,30 |
Hỏi đáp
Cân nặng theo tuổi của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
8,20 %, đứng thứ 13 trong 32 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về cân nặng theo tuổi?
Thứ 13/32 năm 2025 (xếp theo chiều thấp là tốt).
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.