Số lớp mẫu giáo Phú Thọ 2023: 7.206 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20237.206lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng3/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng27%Trung du và miền núi phía Bắc: 27.130
Tỷ trọng cả nước4,6%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Phú Thọ là 7.206 lớp, giảm 2,4% so với 2021; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 27% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (27.130)
- Bằng 5% mức cả nước (158.215)
- Bằng 43% Hà Nội (16.583, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Phú Thọ 7.206
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2002–2023: 5.615 → 7.206 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 28% sau 21 năm, từ 5.615 (2002) lên 7.206 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 6,4% năm 2002, 4,6% năm 2023.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 7.206 | 3 | 27.130 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 7.383 | 3 | 27.678 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 7.388 | 3 | 27.724 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 7.053 | 3 | 27.466 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 7.153 | 3 | 27.673 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 8.097 | 3 | 28.316 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 8.514 | 3 | 28.646 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 6.100 | 3 | 25.442 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 6.059 | 3 | 25.163 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 5.778 | 3 | 24.399 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 5.711 | 3 | 23.479 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 5.439 | 3 | 22.106 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 5.781 | 3 | 21.565 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 4.863 | 4 | 19.841 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 5.384 | 3 | 18.993 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 5.205 | 3 | 18.275 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 4.767 | 5 | 16.953 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 4.673 | 5 | 16.385 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 5.207 | 2 | — | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 5.615 | 1 | — | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Phú Thọ năm 2023 là bao nhiêu?
7.206 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 3/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.