Năng suất gieo trồng lúa mùa Phú Thọ 2025: 54,61 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202554,61tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng8/33▲ 6 bậc so với 2024
So với vùng+16%Trung du và miền núi phía Bắc: 47,05
So với cả nước+5%Cả nước: 51,97
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa mùa của Phú Thọ là 54,61 tạ/ha, tăng 7,2% so với 2024; đứng thứ 8 trong 33 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,2 lần mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (47,05)
- Khoảng 1,1 lần mức cả nước (51,97)
- Gần bằng Đà Nẵng (55,31, hạng 7)
Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 54,61
Quảng Trị 12,61┆ Cả nước 51,97Đắk Lắk 65,40
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 1995–2025: 29,09 → 54,61 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 88% sau 30 năm, từ 29,09 (1995) lên 54,61 tạ/ha (2025).
- Lên 6 bậc so với 2024 (hạng 14 → 8).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 54,61 | 8 | 47,05 | 51,97 | sơ bộ |
| 2024 | 50,95 | 14 | 45,90 | 50,19 | |
| 2023 | 56,19 | 8 | 48,37 | 53,33 | |
| 2022 | 54,94 | 9 | 47,77 | 52,99 | |
| 2021 | 54,49 | 9 | 47,02 | 51,69 | |
| 2020 | 53,31 | 10 | 46,54 | 51,12 | đứt chuỗi |
| 2019 | 51,26 | 11 | 45,38 | 50,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 50,79 | 9 | 44,66 | 49,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 45,63 | 13 | 43,12 | 45,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 47,35 | 13 | 43,81 | 47,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 49,08 | 11 | 43,59 | 48,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 51,00 | 10 | 43,37 | 49,07 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 46,76 | 11 | 41,63 | 47,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 47,36 | 11 | 42,08 | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 50,44 | 8 | 41,88 | 46,81 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 48,26 | 9 | 41,40 | 46,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 47,65 | 8 | 41,03 | 44,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 47,49 | 6 | 40,17 | 43,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 47,82 | 8 | 40,23 | 43,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 43,94 | 11 | 39,47 | 42,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 44,90 | 6 | 38,65 | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 45,59 | 7 | 38,20 | 41,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 44,58 | 7 | — | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 44,08 | 7 | — | 39,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 40,18 | 7 | — | 37,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 37,56 | 6 | — | 35,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 38,16 | 7 | — | 35,21 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 34,32 | 7 | — | 33,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 28,97 | 12 | — | 29,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 27,01 | 16 | — | 29,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 29,09 | 12 | — | 29,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa mùa của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
54,61 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 8 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa mùa?
Thứ 8/33 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.