Xếp hạng năng suất gieo trồng lúa mùa 33 tỉnh, thành phố 2025
Đắk Lắk cao nhất với 65,40 tạ/ha, gấp 5,2 lần Quảng Trị (12,61). Cả nước: 51,97; 15 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.
tạ/ha · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Kỳ 2025 có số cho 33/34 tỉnh, thành; chưa có số: Đồng Tháp (nguồn không công bố hoặc số bị loại khi kiểm tra chất lượng — xem phương pháp).
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đắk Lắk | 65,40 | — | |
| 2 | Hưng Yên | 59,21 | ▲ 21 | |
| 3 | Lâm Đồng | 58,35 | ▼ 1 | |
| 4 | Hải Phòng | 57,14 | ▲ 18 | |
| 5 | Tuyên Quang | 56,90 | ▼ 2 | |
| 6 | Hà Nội | 55,68 | ▲ 9 | |
| 7 | Đà Nẵng | 55,31 | ▼ 1 | |
| 8 | Phú Thọ | 54,61 | ▲ 6 | |
| 9 | TP. Hồ Chí Minh | 54,41 | ▼ 5 | |
| 10 | Ninh Bình | 54,13 | ▲ 2 | |
| 11 | Cần Thơ | 54,07 | ▼ 4 | |
| 12 | An Giang | 53,79 | ▼ 4 | |
| 13 | Đồng Nai | 53,40 | ▼ 3 | |
| 14 | Tây Ninh | 52,59 | ▼ 5 | |
| 15 | Cà Mau | 52,08 | ▼ 4 | |
| 16 | Gia Lai | 50,46 | — | |
| 17 | Bắc Ninh | 50,42 | ▲ 2 | |
| 18 | Lào Cai | 49,92 | ▲ 3 | |
| 19 | Quảng Ninh | 49,48 | ▲ 1 | |
| 20 | Lai Châu | 48,05 | ▼ 3 | |
| 21 | Thái Nguyên | 48,04 | ▼ 3 | |
| 22 | Thanh Hóa | 46,82 | ▼ 17 | |
| 23 | Vĩnh Long | 43,25 | ▲ 2 | |
| 24 | Khánh Hòa | 42,77 | ▼ 11 | |
| 25 | Quảng Ngãi | 42,68 | ▲ 2 | |
| 26 | Lạng Sơn | 41,00 | — | |
| 27 | Cao Bằng | 40,95 | ▼ 3 | |
| 28 | Sơn La | 37,09 | ▲ 1 | |
| 29 | Nghệ An | 35,21 | ▼ 1 | |
| 30 | Điện Biên | 34,19 | — | |
| 31 | Hà Tĩnh | 20,00 | — | |
| 32 | Huế | 17,89 | — | |
| 33 | Quảng Trị | 12,61 | — | |
| — | Đồng Thápchưa có số 2025 | 1996: 20,96 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V06.16, V06.23. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.