Xếp hạng diện tích gieo trồng lúa mùa 33 tỉnh, thành phố 2025
Ninh Bình cao nhất với 126.750 ha, gấp 3.169 lần Hà Tĩnh (40). Cả nước: 1.536.970; riêng Ninh Bình chiếm 8,2%.
ha · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Kỳ 2025 có số cho 33/34 tỉnh, thành; chưa có số: Đồng Tháp (nguồn không công bố hoặc số bị loại khi kiểm tra chất lượng — xem phương pháp).
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ninh Bình | 126.750 | — | |
| 2 | Thanh Hóa | 110.640 | — | |
| 3 | Hưng Yên | 96.720 | — | |
| 4 | Cà Mau | 93.340 | — | |
| 5 | An Giang | 81.990 | ▲ 2 | |
| 6 | Hải Phòng | 79.300 | ▼ 1 | |
| 7 | Đắk Lắk | 75.680 | ▲ 1 | |
| 8 | Bắc Ninh | 75.330 | ▼ 2 | |
| 9 | Hà Nội | 69.850 | — | |
| 10 | Phú Thọ | 66.870 | — | |
| 11 | Lâm Đồng | 63.310 | — | |
| 12 | Gia Lai | 53.760 | — | |
| 13 | Tuyên Quang | 52.920 | ▲ 2 | |
| 14 | Thái Nguyên | 51.880 | ▼ 1 | |
| 15 | Tây Ninh | 48.840 | ▼ 1 | |
| 16 | Lào Cai | 47.050 | — | |
| 17 | Đà Nẵng | 43.580 | ▲ 1 | |
| 18 | Điện Biên | 42.620 | ▼ 1 | |
| 19 | Sơn La | 33.610 | — | |
| 20 | Lạng Sơn | 32.080 | — | |
| 21 | Cao Bằng | 26.560 | — | |
| 22 | Đồng Nai | 24.450 | — | |
| 23 | Lai Châu | 24.320 | — | |
| 24 | Quảng Ninh | 21.740 | ▲ 1 | |
| 25 | Nghệ An | 21.110 | ▲ 1 | |
| 26 | Khánh Hòa | 20.880 | ▼ 2 | |
| 27 | TP. Hồ Chí Minh | 16.980 | — | |
| 28 | Quảng Ngãi | 16.520 | — | |
| 29 | Cần Thơ | 10.610 | — | |
| 30 | Vĩnh Long | 5.840 | — | |
| 31 | Quảng Trị | 1.610 | — | |
| 32 | Huế | 190 | — | |
| 33 | Hà Tĩnh | 40 | — | |
| — | Đồng Thápchưa có số 2025 | 1996: 9.400 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V06.15, V06.22. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.