Năng suất gieo trồng lúa mùa Nghệ An 2025: 35,21 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202535,21tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng29/33▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng−21%Bắc Trung Bộ: 44,52
So với cả nước−32%Cả nước: 51,97
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa mùa của Nghệ An là 35,21 tạ/ha, giảm 14,5% so với 2024; đứng thứ 29 trong 33 tỉnh, thành phố.
- Bằng 79% mức vùng Bắc Trung Bộ (44,52)
- Bằng 68% mức cả nước (51,97)
- Bằng 95% Sơn La (37,09, hạng 28)
Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)
Nghệ An 35,21
Quảng Trị 12,61┆ Cả nước 51,97Đắk Lắk 65,40
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau
Nghệ An 1995–2025: 19,00 → 35,21 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 85% sau 30 năm, từ 19,00 (1995) lên 35,21 tạ/ha (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 28 → 29).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Nghệ An | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 35,21 | 29 | 44,52 | 51,97 | sơ bộ |
| 2024 | 41,15 | 28 | 52,39 | 50,19 | |
| 2023 | 39,63 | 28 | 52,59 | 53,33 | |
| 2022 | 36,47 | 28 | 52,84 | 52,99 | |
| 2021 | 36,80 | 27 | 50,98 | 51,69 | |
| 2020 | 33,36 | 28 | 49,19 | 51,12 | |
| 2019 | 31,80 | 26 | 47,62 | 50,20 | |
| 2018 | 35,00 | 25 | 45,46 | 49,10 | |
| 2017 | 32,10 | 25 | 46,78 | 45,90 | |
| 2016 | 34,10 | 23 | 48,04 | 47,40 | |
| 2015 | 34,10 | 25 | 47,15 | 48,30 | |
| 2014 | 35,23 | 25 | 48,28 | 49,07 | |
| 2013 | 32,50 | 25 | 45,39 | 47,10 | |
| 2012 | 32,70 | 25 | 46,41 | 48,00 | |
| 2011 | 30,35 | 25 | 43,14 | 46,81 | |
| 2010 | 22,90 | 28 | 42,75 | 46,30 | |
| 2009 | 21,80 | 28 | 45,17 | 44,80 | |
| 2008 | 27,10 | 26 | 44,13 | 43,60 | độ tin cậy thấp |
| 2007 | 27,10 | 26 | 43,17 | 43,60 | |
| 2006 | 28,70 | 25 | 42,76 | 42,60 | |
| 2005 | 26,60 | 26 | 35,17 | 39,60 | |
| 2004 | 27,70 | 26 | 39,60 | 41,10 | |
| 2003 | 24,40 | 26 | 36,65 | 39,60 | |
| 2002 | 23,20 | 26 | 34,60 | 39,20 | |
| 2001 | 23,10 | 25 | 32,42 | 37,30 | |
| 2000 | 22,80 | 24 | 28,68 | 35,30 | |
| 1999 | 18,32 | 27 | 28,85 | 35,21 | |
| 1998 | 18,10 | 27 | 26,24 | 33,10 | |
| 1997 | 20,40 | 24 | 25,83 | 29,90 | |
| 1996 | 17,70 | 27 | 17,25 | 29,50 | |
| 1995 | 19,00 | 28 | 24,80 | 29,70 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa mùa của Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?
35,21 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 29 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Nghệ An đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa mùa?
Thứ 29/33 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Nghệ An trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Nghệ An đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.