Tải dữ liệu

Sản lượng thủy sản Phú Thọ 2025: 84.273 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202584.273tấn sơ bộ
Xếp hạng24/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng49%Trung du và miền núi phía Bắc: 170.703
Tỷ trọng cả nước0,8%Cả nước: 10.154.141

Năm 2025, sản lượng thủy sản của Phú Thọ là 84.273 tấn, tăng 5,8% so với 2024; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Phú Thọ 84.273
Cao Bằng 613Cả nước 10.154.141An Giang 1.596.838
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng

Phú Thọ 1995–2025: 19.976 → 84.273 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.46, V06.63
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 322% sau 30 năm, từ 19.976 (1995) lên 84.273 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,3% năm 1995, 0,8% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳPhú ThọHạngVùngCả nướcGhi chú
202584.27324170.70310.154.141sơ bộ
202479.67324160.7169.729.839
202379.04623161.2629.358.721
202275.98323151.0579.108.138
202173.67424145.7938.826.826
202070.77824138.8638.635.719đứt chuỗi
201967.42824129.9348.421.250dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201863.69224118.5837.885.903dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201761.10924110.4857.402.605dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201657.93024103.1826.924.327dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201555.1832497.3716.727.247dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201452.3482492.9546.420.440dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201349.1582487.7546.133.656dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201245.8582480.8215.903.742dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201142.1182574.8975.598.068dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201037.4042567.6425.204.444dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200936.8132564.7334.870.317dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200834.3642559.1234.602.026dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200732.8002556.0114.199.082dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200629.7502650.6583.720.459dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200526.4602644.8653.466.804dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200424.9812541.9223.142.478dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200322.8002538.2272.859.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200221.06023—2.647.408dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200118.66022—2.434.649dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200017.92622—2.250.499dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199917.68721—2.006.753dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199817.88620—1.782.002dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199714.44422—1.730.432dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199622.40517—1.701.002dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199519.97618—1.584.361dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng thủy sản của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?

84.273 tấn (sơ bộ), đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về sản lượng thủy sản?

Thứ 24/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.46V06.63

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này