Sản lượng tôm nuôi Lai Châu 2025: 4,00 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20254,00tấn sơ bộ
Xếp hạng27/29▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng2,1%Trung du và miền núi phía Bắc: 192,00
Tỷ trọng cả nước0,0%Cả nước: 1.559.529
Năm 2025, sản lượng tôm nuôi của Lai Châu là 4,00 tấn, tăng 5,3% so với 2024; đứng thứ 27 trong 29 tỉnh, thành phố.
- Bằng 2% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (192,00)
- Bằng 0% mức cả nước (1.559.529)
- Bằng 31% Điện Biên (13,00, hạng 26)
Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)
Lai Châu 4,00
Lào Cai 2,00Cả nước 1.559.529Cà Mau 576.500
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lạng Sơn · Điện Biên · Cao Bằng · Sơn La
Lai Châu 1999–2025: 1,20 → 4,00 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 233% sau 26 năm, từ 1,20 (1999) lên 4,00 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,0% năm 1999, 0,0% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 28 → 27).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lai Châu | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 4,00 | 27 | 192,00 | 1.559.529 | sơ bộ |
| 2024 | 3,80 | 28 | 197,53 | 1.412.593 | |
| 2023 | 5,00 | 28 | 246,00 | 1.227.134 | |
| 2022 | 5,00 | 28 | 242,00 | 1.145.362 | |
| 2021 | 10,00 | 30 | 265,00 | 1.015.709 | |
| 2020 | 4,00 | 29 | 236,00 | 944.720 | |
| 2019 | 4,00 | 20 | — | 900.687 | |
| 2018 | 6,00 | 20 | — | 816.142 | |
| 2017 | 4,00 | 21 | — | 749.133 | |
| 2016 | 4,00 | 21 | — | 662.222 | |
| 2015 | 4,00 | 21 | — | 635.573 | |
| 2014 | 4,00 | 24 | — | 621.674 | |
| 2013 | 3,00 | 24 | — | 554.215 | |
| 2012 | 6,00 | 24 | — | 489.631 | |
| 2011 | 6,00 | 24 | — | 481.440 | |
| 2010 | 9,00 | 23 | — | 458.848 | |
| 2009 | 6,00 | 26 | — | 419.381 | |
| 2008 | 6,00 | 25 | — | 388.359 | |
| 2007 | 8,00 | 25 | — | 384.519 | |
| 2006 | 7,00 | 25 | — | 354.514 | |
| 2005 | 7,00 | 25 | — | 327.194 | |
| 2004 | 4,00 | 24 | — | 281.816 | |
| 2003 | 1,00 | 24 | — | 237.880 | |
| 2002 | 1,00 | 21 | — | 186.216 | |
| 2001 | 1,00 | 19 | — | 154.911 | |
| 2000 | 1,00 | 19 | — | 93.503 | |
| 1999 | 1,20 | 17 | — | 57.452 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng tôm nuôi của Lai Châu năm 2025 là bao nhiêu?
4,00 tấn (sơ bộ), đứng thứ 27 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lai Châu đứng thứ mấy cả nước về sản lượng tôm nuôi?
Thứ 27/29 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lai Châu trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lai Châu đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.