Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người Lai Châu 2025: 453,09 kg
kg · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025453,09kg sơ bộ
Xếp hạng9/34▲ 1 bậc so với 2024
So với vùng+21%Trung du và miền núi phía Bắc: 375,27
So với cả nước−3%Cả nước: 466,71
Năm 2025, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Lai Châu là 453,09 kg, giảm 1,7% so với 2024; đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,2 lần mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (375,27)
- Gần bằng mức cả nước (466,71)
- Bằng 94% Cao Bằng (482,03, hạng 8)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lai Châu 453,09
TP. Hồ Chí Minh 22,43┆ Cả nước 466,71An Giang 2.381
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lạng Sơn · Điện Biên · Cao Bằng · Sơn La
Lai Châu 1995–2025: 244,44 → 453,09 kg
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 85% sau 30 năm, từ 244,44 (1995) lên 453,09 kg (2025).
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 10 → 9).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lai Châu | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 453,09 | 9 | 375,27 | 466,71 | sơ bộ |
| 2024 | 460,69 | 10 | 374,49 | 472,20 | |
| 2023 | 460,31 | 10 | 387,71 | 477,88 | |
| 2022 | 474,06 | 9 | 392,70 | 473,37 | |
| 2021 | 473,36 | 10 | 397,37 | 490,34 | |
| 2020 | 468,49 | 10 | 401,61 | 484,98 | |
| 2019 | 476,62 | 11 | 405,55 | 499,89 | |
| 2018 | 472,45 | 12 | 419,79 | 512,90 | |
| 2017 | 492,01 | 10 | 427,84 | 507,52 | |
| 2016 | 472,82 | 13 | 438,93 | 518,60 | |
| 2015 | 464,59 | 15 | 439,87 | 546,25 | |
| 2014 | 457,02 | 16 | 444,23 | 553,06 | |
| 2013 | 452,30 | 15 | 446,57 | 548,50 | |
| 2012 | 450,20 | 15 | 441,87 | 548,70 | |
| 2011 | 439,68 | 15 | 431,17 | 537,74 | |
| 2010 | 438,40 | 15 | 410,87 | 513,40 | |
| 2009 | 417,60 | 15 | 409,51 | 503,60 | |
| 2008 | 393,90 | 20 | 407,66 | 508,80 | |
| 2007 | 377,10 | 19 | 383,13 | 477,90 | |
| 2006 | 363,70 | 20 | 356,77 | 476,60 | |
| 2005 | 341,20 | 23 | 357,11 | 480,90 | |
| 2004 | 346,10 | 23 | 354,96 | 482,50 | độ tin cậy thấp |
| 2003 | 335,90 | 20 | — | 466,10 | độ tin cậy thấp |
| 2002 | 312,50 | 21 | — | 463,60 | độ tin cậy thấp |
| 2001 | 303,60 | 17 | — | 435,60 | |
| 2000 | 289,30 | 16 | — | 444,90 | |
| 1999 | 274,93 | 15 | — | 432,75 | |
| 1998 | 255,80 | 14 | — | 407,60 | |
| 1997 | 252,10 | 18 | — | 392,60 | |
| 1996 | 245,70 | 15 | — | 381,80 | |
| 1995 | 244,44 | 12 | — | 363,09 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Lai Châu năm 2025 là bao nhiêu?
453,09 kg (sơ bộ), đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lai Châu đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người?
Thứ 9/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lai Châu trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lai Châu đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.