Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người Lạng Sơn 2025: 382,46 kg
kg · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025382,46kg sơ bộ
Xếp hạng20/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng+2%Trung du và miền núi phía Bắc: 375,27
So với cả nước−18%Cả nước: 466,71
Năm 2025, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Lạng Sơn là 382,46 kg, giảm 3,3% so với 2024; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (375,27)
- Bằng 82% mức cả nước (466,71)
- Gần bằng Thanh Hóa (385,50, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lạng Sơn 382,46
TP. Hồ Chí Minh 22,43┆ Cả nước 466,71An Giang 2.381
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 1995–2025: 221,00 → 382,46 kg
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 73% sau 30 năm, từ 221,00 (1995) lên 382,46 kg (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 19 → 20).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 382,46 | 20 | 375,27 | 466,71 | sơ bộ |
| 2024 | 395,34 | 19 | 374,49 | 472,20 | |
| 2023 | 392,60 | 20 | 387,71 | 477,88 | |
| 2022 | 386,03 | 20 | 392,70 | 473,37 | |
| 2021 | 372,60 | 22 | 397,37 | 490,34 | |
| 2020 | 385,70 | 21 | 401,61 | 484,98 | |
| 2019 | 386,04 | 21 | 405,55 | 499,89 | |
| 2018 | 400,20 | 21 | 419,79 | 512,90 | |
| 2017 | 404,71 | 19 | 427,84 | 507,52 | |
| 2016 | 427,83 | 18 | 438,93 | 518,60 | |
| 2015 | 415,55 | 20 | 439,87 | 546,25 | |
| 2014 | 413,03 | 20 | 444,23 | 553,06 | |
| 2013 | 418,10 | 18 | 446,57 | 548,50 | |
| 2012 | 411,40 | 20 | 441,87 | 548,70 | |
| 2011 | 365,28 | 24 | 431,17 | 537,74 | |
| 2010 | 401,30 | 19 | 410,87 | 513,40 | |
| 2009 | 392,10 | 21 | 409,51 | 503,60 | |
| 2008 | 392,40 | 21 | 407,66 | 508,80 | |
| 2007 | 395,80 | 17 | 383,13 | 477,90 | |
| 2006 | 356,10 | 22 | 356,77 | 476,60 | |
| 2005 | 384,90 | 16 | 357,11 | 480,90 | |
| 2004 | 363,40 | 19 | 354,96 | 482,50 | |
| 2003 | 348,50 | 16 | — | 466,10 | |
| 2002 | 327,40 | 18 | — | 463,60 | |
| 2001 | 329,00 | 14 | — | 435,60 | |
| 2000 | 266,00 | 22 | — | 444,90 | |
| 1999 | 257,12 | 20 | — | 432,75 | |
| 1998 | 258,50 | 13 | — | 407,60 | |
| 1997 | 262,80 | 15 | — | 392,60 | |
| 1996 | 228,80 | 19 | — | 381,80 | |
| 1995 | 221,00 | 18 | — | 363,09 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
382,46 kg (sơ bộ), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người?
Thứ 20/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.