Tải dữ liệu

Sản lượng ngô Lào Cai 2025: 246.630 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025246.630tấn sơ bộ
Xếp hạng8/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng15%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.681.790
Tỷ trọng cả nước5,6%Cả nước: 4.414.230

Năm 2025, sản lượng ngô của Lào Cai là 246.630 tấn, tăng 5,2% so với 2024; đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Lào Cai 246.630
Cà Mau 5.440Cả nước 4.414.230Đắk Lắk 544.150
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh

Lào Cai 1995–2025: 37.100 → 246.630 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.20, V06.27
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 565% sau 30 năm, từ 37.100 (1995) lên 246.630 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,2% năm 1995, 5,6% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳLào CaiHạngVùngCả nướcGhi chú
2025246.63081.681.7904.414.230sơ bộ
2024234.34081.661.1504.402.150
2023240.77081.656.1004.437.200
2022255.78081.690.9604.423.340
2021257.34071.697.4404.446.410
2020262.00071.719.7004.558.200đứt chuỗi
2019254.50081.732.1004.731.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018249.40081.825.0004.874.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017241.10091.922.4005.109.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016234.10091.962.9005.246.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015226.200101.939.8005.287.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014201.30091.915.8005.202.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013206.700101.929.0005.191.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012191.100101.866.2004.973.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011182.800101.729.9004.835.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010166.300101.564.9004.625.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009142.000101.500.9004.371.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008126.000111.567.1004.573.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007115.700111.403.6004.303.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006100.900101.076.9003.854.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200598.000101.060.8003.787.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200491.300111.018.4003.430.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200383.60011—3.136.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200274.60011—2.511.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200165.50012—2.161.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200057.80012—2.005.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199954.60012—1.753.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199848.40014—1.612.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199742.90016—1.650.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199641.60015—1.536.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199537.10011—1.177.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng ngô của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?

246.630 tấn (sơ bộ), đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về sản lượng ngô?

Thứ 8/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.20V06.27

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này