Sản lượng ngô Sơn La 2025: 342.230 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025342.230tấn sơ bộ
Xếp hạng3/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng20%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.681.790
Tỷ trọng cả nước7,8%Cả nước: 4.414.230
Năm 2025, sản lượng ngô của Sơn La là 342.230 tấn, tăng 0,7% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.681.790)
- Bằng 8% mức cả nước (4.414.230)
- Bằng 90% Lâm Đồng (380.540, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Sơn La 342.230
Cà Mau 5.440Cả nước 4.414.230Đắk Lắk 544.150
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Lào Cai · Lạng Sơn · Tuyên Quang
Sơn La 1995–2025: 45.600 → 342.230 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 651% sau 30 năm, từ 45.600 (1995) lên 342.230 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,9% năm 1995, 7,8% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Sơn La | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 342.230 | 3 | 1.681.790 | 4.414.230 | sơ bộ |
| 2024 | 339.890 | 3 | 1.661.150 | 4.402.150 | |
| 2023 | 337.160 | 3 | 1.656.100 | 4.437.200 | |
| 2022 | 325.630 | 3 | 1.690.960 | 4.423.340 | |
| 2021 | 339.160 | 3 | 1.697.440 | 4.446.410 | |
| 2020 | 364.200 | 3 | 1.719.700 | 4.558.200 | |
| 2019 | 392.000 | 3 | 1.732.100 | 4.731.900 | |
| 2018 | 472.000 | 3 | 1.825.000 | 4.874.100 | |
| 2017 | 561.800 | 2 | 1.922.400 | 5.109.600 | |
| 2016 | 598.600 | 2 | 1.962.900 | 5.246.500 | |
| 2015 | 588.700 | 2 | 1.939.800 | 5.287.200 | |
| 2014 | 657.700 | 2 | 1.915.800 | 5.202.300 | |
| 2013 | 654.700 | 2 | 1.929.000 | 5.191.200 | |
| 2012 | 667.300 | 1 | 1.866.200 | 4.973.600 | |
| 2011 | 506.700 | 2 | 1.729.900 | 4.835.600 | |
| 2010 | 417.400 | 3 | 1.564.900 | 4.625.700 | |
| 2009 | 514.200 | 2 | 1.500.900 | 4.371.700 | |
| 2008 | 503.500 | 2 | 1.567.100 | 4.573.100 | |
| 2007 | 444.000 | 2 | 1.403.600 | 4.303.200 | |
| 2006 | 269.000 | 4 | 1.076.900 | 3.854.600 | |
| 2005 | 228.000 | 6 | 1.060.800 | 3.787.100 | |
| 2004 | 217.800 | 6 | 1.018.400 | 3.430.900 | |
| 2003 | 200.900 | 4 | — | 3.136.300 | |
| 2002 | 196.100 | 3 | — | 2.511.200 | |
| 2001 | 151.600 | 4 | — | 2.161.700 | |
| 2000 | 135.800 | 4 | — | 2.005.900 | |
| 1999 | 97.200 | 6 | — | 1.753.100 | |
| 1998 | 82.300 | 7 | — | 1.612.000 | |
| 1997 | 50.700 | 13 | — | 1.650.600 | |
| 1996 | 50.800 | 13 | — | 1.536.700 | |
| 1995 | 45.600 | 9 | — | 1.177.200 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng ngô của Sơn La năm 2025 là bao nhiêu?
342.230 tấn (sơ bộ), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Sơn La đứng thứ mấy cả nước về sản lượng ngô?
Thứ 3/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Sơn La trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Sơn La đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.