Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học Lào Cai 2025: 32,71 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202532,71người đứt chuỗi
Xếp hạng27/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng+2%Trung du và miền núi phía Bắc: 32,09
So với cả nước−9%Cả nước: 35,79
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Lào Cai là 32,71 người, tăng 0,5% so với 2024; đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (32,09)
- Bằng 91% mức cả nước (35,79)
- Gần bằng Quảng Ngãi (32,81, hạng 26)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lào Cai 32,71
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh
Lào Cai 2002–2025: 26,93 → 32,71 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 21% sau 23 năm, từ 26,93 (2002) lên 32,71 người (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 26 → 27).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lào Cai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 32,71 | 27 | 32,09 | 35,79 | đứt chuỗi |
| 2024 | 32,56 | 26 | 31,86 | 35,56 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 32,03 | 20 | 31,55 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 31,27 | 21 | 30,53 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 30,67 | 21 | 30,05 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 30,00 | 21 | 29,24 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 28,80 | 20 | 28,32 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 27,41 | 21 | 26,68 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 26,57 | 22 | 26,01 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 25,41 | 22 | 24,76 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 23,79 | 22 | 23,94 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 24,29 | 22 | 23,88 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 24,00 | 22 | 23,30 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 23,80 | 22 | 23,25 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 23,80 | 22 | 23,15 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 23,96 | 22 | 23,41 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 23,74 | 22 | 24,07 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 24,67 | 23 | 24,69 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 25,04 | 23 | 25,56 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 24,93 | 23 | 26,09 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 25,54 | 23 | 26,60 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 25,05 | 21 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 26,93 | 21 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?
32,71 người (đứt chuỗi), đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?
Thứ 27/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.