Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học Thái Nguyên 2025: 32,93 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202532,93người đứt chuỗi
Xếp hạng25/34giữ hạng so với 2024
So với vùng+3%Trung du và miền núi phía Bắc: 32,09
So với cả nước−8%Cả nước: 35,79

Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Thái Nguyên là 32,93 người, tăng 0,5% so với 2024; đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Thái Nguyên 32,93
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng

Thái Nguyên 2002–2025: 30,68 → 32,93 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.07, V13.19
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 7% sau 23 năm, từ 30,68 (2002) lên 32,93 người (2025).

Số liệu theo kỳ

KỳThái NguyênHạngVùngCả nướcGhi chú
202532,932532,0935,79đứt chuỗi
202432,772531,8635,56dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202332,821931,55—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202131,591930,53—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202031,101930,05—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201930,641829,24—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201830,341628,32—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201729,201826,68—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201628,561826,01—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201526,612024,76—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201427,101923,94—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201327,112023,88—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201226,852023,30—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201127,072023,25—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201027,322023,15—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200928,062023,41—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200829,051924,07—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200728,712124,69—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200629,952125,56—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200530,002126,09—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200430,272126,60—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200330,2120——dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200230,6820——dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?

32,93 người (đứt chuỗi), đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?

Thứ 25/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.07V13.19

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này