Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học Quảng Trị 2025: 32,01 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202532,01người đứt chuỗi
Xếp hạng29/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng−10%Bắc Trung Bộ: 35,60
So với cả nước−11%Cả nước: 35,79
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Quảng Trị là 32,01 người, tăng 0,4% so với 2024; đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 90% mức vùng Bắc Trung Bộ (35,60)
- Bằng 89% mức cả nước (35,79)
- Gần bằng Tuyên Quang (32,42, hạng 28)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Quảng Trị 32,01
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Sơn La · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh
Quảng Trị 2002–2025: 34,82 → 32,01 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 8% sau 23 năm, từ 34,82 (2002) xuống 32,01 người (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 28 → 29).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Quảng Trị | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 32,01 | 29 | 35,60 | 35,79 | đứt chuỗi |
| 2024 | 31,87 | 28 | 35,11 | 35,56 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 31,80 | 22 | 34,62 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 30,58 | 22 | 33,31 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 30,25 | 22 | 32,76 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 29,44 | 22 | 32,07 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 28,24 | 21 | 31,33 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 28,00 | 20 | 30,26 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 27,76 | 21 | 29,65 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 27,59 | 18 | 29,32 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 27,71 | 17 | 28,84 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 27,96 | 19 | 28,67 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 28,29 | 19 | 29,24 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 28,09 | 19 | 29,50 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 28,63 | 19 | 29,92 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 29,93 | 17 | 30,57 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 30,49 | 14 | 31,23 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 31,38 | 15 | 32,01 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 32,48 | 14 | 33,15 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 33,28 | 12 | 33,56 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 33,76 | 11 | 34,07 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 34,62 | 10 | 34,36 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 34,82 | 9 | 34,46 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Quảng Bình, Quảng Trị theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Quảng Trị năm 2025 là bao nhiêu?
32,01 người (đứt chuỗi), đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Quảng Trị đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?
Thứ 29/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Quảng Trị gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Quảng Trị gồm Quảng Bình, Quảng Trị. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Trị trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Trị đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.