Số trường mẫu giáo Lào Cai 2023: 375,00 trường
trường · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023375,00trường dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng17/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 2.710
Tỷ trọng cả nước2,5%Cả nước: 15.199
Năm 2023, số trường mẫu giáo của Lào Cai là 375,00 trường, tăng 0,3% so với 2021; đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (2.710)
- Bằng 2% mức cả nước (15.199)
- Bằng 95% Cần Thơ (396,00, hạng 16)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Lào Cai 375,00
Lai Châu 113,00Cả nước 15.199TP. Hồ Chí Minh 1.871
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh
Lào Cai 2004–2023: 218,00 → 375,00 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 72% sau 19 năm, từ 218,00 (2004) lên 375,00 trường (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,1% năm 2004, 2,5% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lào Cai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 375,00 | 17 | 2.710 | 15.199 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 374,00 | 17 | 2.732 | 15.422 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 373,00 | 18 | 2.745 | 15.547 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 392,00 | 18 | 2.774 | 15.463 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 392,00 | 18 | 2.843 | 15.241 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 393,00 | 18 | 2.831 | 14.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 392,00 | 17 | 2.809 | 14.513 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 395,00 | 16 | 2.798 | 14.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 391,00 | 15 | 2.750 | 13.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 382,00 | 16 | 2.688 | 13.548 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 377,00 | 14 | 2.580 | 13.174 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 365,00 | 14 | 2.431 | 12.678 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 357,00 | 14 | 2.344 | 12.265 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 360,00 | 13 | 2.258 | 12.071 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 323,00 | 15 | 2.158 | 11.696 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 303,00 | 20 | 2.037 | 11.582 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 278,00 | 18 | 1.899 | 10.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 218,00 | 24 | 1.712 | 10.376 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường mẫu giáo của Lào Cai năm 2023 là bao nhiêu?
375,00 trường (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về số trường mẫu giáo?
Thứ 17/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.