Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số Lào Cai 2025: 238.347 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025238.347người đứt chuỗi
Xếp hạng2/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng15%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.596.813
Tỷ trọng cả nước7,4%Cả nước: 3.205.497

Năm 2025, số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Lào Cai là 238.347 người, tăng 7,2% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Lào Cai 238.347
Hà Tĩnh 1.477Cả nước 3.205.497Tuyên Quang 288.511
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh

Lào Cai 2004–2025: 191.116 → 238.347 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.06, V13.16
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2004–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 25% sau 21 năm, từ 191.116 (2004) lên 238.347 người (2025).
  • Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 3 → 2).
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳLào CaiHạngVùngCả nướcGhi chú
2025238.34721.596.8133.205.497đứt chuỗi
2024222.41931.498.3582.993.648dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2021222.10831.515.7542.976.697dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020215.84331.476.6912.903.908dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2019213.61121.421.4942.796.065dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018200.26731.366.6032.704.719dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017194.12131.314.1072.598.778dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016188.92031.275.0292.536.992dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015183.46131.241.2372.487.832dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014177.01931.201.3412.432.892dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013173.98131.181.0782.398.250dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012169.92431.148.9452.335.243dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011164.51931.137.0422.318.731dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010160.40131.121.0572.225.950dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009160.12431.133.1522.278.331dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008163.83431.149.7632.288.011dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007173.97131.201.2212.395.650dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006185.04031.255.9732.467.121dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005189.00031.307.9482.765.879dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004191.11631.335.815—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?

238.347 người (đứt chuỗi), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số?

Thứ 2/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.06V13.16

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này