Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số Thái Nguyên 2025: 160.999 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025160.999người đứt chuỗi
Xếp hạng7/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng10%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.596.813
Tỷ trọng cả nước5,0%Cả nước: 3.205.497
Năm 2025, số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Thái Nguyên là 160.999 người, tăng 9,6% so với 2024; đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 10% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.596.813)
- Bằng 5% mức cả nước (3.205.497)
- Gần bằng Đắk Lắk (168.008, hạng 6)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Thái Nguyên 160.999
Hà Tĩnh 1.477Cả nước 3.205.497Tuyên Quang 288.511
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2004–2025: 125.722 → 160.999 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 28% sau 21 năm, từ 125.722 (2004) lên 160.999 người (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 160.999 | 7 | 1.596.813 | 3.205.497 | đứt chuỗi |
| 2024 | 146.895 | 7 | 1.498.358 | 2.993.648 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 145.288 | 7 | 1.515.754 | 2.976.697 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 138.731 | 7 | 1.476.691 | 2.903.908 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 128.699 | 7 | 1.421.494 | 2.796.065 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 124.954 | 8 | 1.366.603 | 2.704.719 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 117.556 | 8 | 1.314.107 | 2.598.778 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 112.427 | 8 | 1.275.029 | 2.536.992 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 108.684 | 8 | 1.241.237 | 2.487.832 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 104.474 | 10 | 1.201.341 | 2.432.892 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 102.352 | 10 | 1.181.078 | 2.398.250 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 90.189 | 12 | 1.148.945 | 2.335.243 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 100.219 | 10 | 1.137.042 | 2.318.731 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 90.452 | 10 | 1.121.057 | 2.225.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 98.605 | 10 | 1.133.152 | 2.278.331 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 96.298 | 10 | 1.149.763 | 2.288.011 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 107.046 | 10 | 1.201.221 | 2.395.650 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 113.386 | 9 | 1.255.973 | 2.467.121 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 120.369 | 8 | 1.307.948 | 2.765.879 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 125.722 | 8 | 1.335.815 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?
160.999 người (đứt chuỗi), đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số?
Thứ 7/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.