Tải dữ liệu

Dân số Lào Cai sau sáp nhập 2025: 1.675.666 người, thứ 25/34

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20251.675.666người
Xếp hạng25/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 12.730.387
Tỷ trọng cả nước1,6%Cả nước: 102.345.320

Năm 2025, dân số trung bình của Lào Cai là 1.675.666 người, tăng 1,2% so với 2024; đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Lào Cai 1.675.666
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh

Lào Cai 1995–2025: 1.197.800 → 1.675.666 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu dân số trung bình: Lào Cai so với vùng và cả nước

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 18,2% (1995) → 21,1% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), APXA@xa, NG.DTDS@xa, PL.V02.01
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 40% sau 30 năm, từ 1.197.800 (1995) lên 1.675.666 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,7% năm 1995, 1,6% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳLào CaiHạngVùngCả nướcGhi chú
20251.675.6662512.730.387102.345.320
20241.656.5902512.601.644101.343.754
20231.635.4492512.451.055100.309.209
20221.617.8342512.329.88099.474.417
20211.604.5612512.241.59398.506.193
20201.577.9412512.055.38497.582.694đứt chuỗi
20191.556.3002511.913.70096.484.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20181.535.4002511.765.80095.385.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20171.515.9002511.617.10094.286.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20161.496.8002611.470.30093.250.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20151.477.6002611.330.40092.228.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20141.456.1702611.169.17291.203.761dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20131.435.5852611.005.34190.191.419dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20121.415.1942610.881.46689.202.889dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20111.396.7942610.754.89488.145.825dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20101.378.2112610.634.63187.067.267dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20091.357.5002610.517.00086.025.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20081.344.0002610.436.50085.118.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20071.329.9002610.629.50084.218.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20061.315.6002610.527.30083.311.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20051.300.9002610.418.40082.392.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20041.287.4002610.295.90081.436.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20031.341.00024—80.467.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20021.325.80024—79.537.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20011.310.70024—78.620.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20001.295.40024—77.630.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19991.280.60024—76.596.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19981.259.00024—75.456.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19971.239.00024—74.306.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19961.218.70024—73.156.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19951.197.80024—71.995.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Dân số trung bình của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?

1.675.666 người, đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?

Thứ 25/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V02.01PL.V02.02-04V02.01V02.03-07APXA@xaNiên giám thống kê tỉnh

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này