Dân số Tuyên Quang sau sáp nhập 2025: 1.748.247 người, thứ 23/34
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.748.247người
Xếp hạng23/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 12.730.387
Tỷ trọng cả nước1,7%Cả nước: 102.345.320
Năm 2025, dân số trung bình của Tuyên Quang là 1.748.247 người, tăng 1,0% so với 2024; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (12.730.387)
- Bằng 2% mức cả nước (102.345.320)
- Bằng 93% Quảng Ngãi (1.881.239, hạng 22)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tuyên Quang 1.748.247
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 1995–2025: 1.189.100 → 1.748.247 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu dân số trung bình: Tuyên Quang so với vùng và cả nước
Dân số thành thị và nông thôn 2025
Thành thị: 9,7% (1995) → 13,0% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 47% sau 30 năm, từ 1.189.100 (1995) lên 1.748.247 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,7% năm 1995, 1,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.748.247 | 23 | 12.730.387 | 102.345.320 | |
| 2024 | 1.731.659 | 23 | 12.601.644 | 101.343.754 | |
| 2023 | 1.712.115 | 23 | 12.451.055 | 100.309.209 | |
| 2022 | 1.698.505 | 23 | 12.329.880 | 99.474.417 | |
| 2021 | 1.688.754 | 23 | 12.241.593 | 98.506.193 | |
| 2020 | 1.663.139 | 23 | 12.055.384 | 97.582.694 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.644.400 | 23 | 11.913.700 | 96.484.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.624.800 | 23 | 11.765.800 | 95.385.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.604.200 | 23 | 11.617.100 | 94.286.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.583.800 | 23 | 11.470.300 | 93.250.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.562.900 | 23 | 11.330.400 | 92.228.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.542.060 | 23 | 11.169.172 | 91.203.761 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.522.328 | 23 | 11.005.341 | 90.191.419 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.502.032 | 23 | 10.881.466 | 89.202.889 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.483.132 | 23 | 10.754.894 | 88.145.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.467.522 | 23 | 10.634.631 | 87.067.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.450.300 | 23 | 10.517.000 | 86.025.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.439.700 | 24 | 10.436.500 | 85.118.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.424.300 | 24 | 10.629.500 | 84.218.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.409.100 | 24 | 10.527.300 | 83.311.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.393.800 | 24 | 10.418.400 | 82.392.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.376.500 | 24 | 10.295.900 | 81.436.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.358.100 | 23 | — | 80.467.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.340.200 | 23 | — | 79.537.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 1.321.800 | 23 | — | 78.620.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 1.303.300 | 23 | — | 77.630.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 1.283.200 | 23 | — | 76.596.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 1.258.400 | 25 | — | 75.456.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 1.236.700 | 25 | — | 74.306.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 1.213.100 | 25 | — | 73.156.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 1.189.100 | 25 | — | 71.995.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Dân số trung bình của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?
1.748.247 người, đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?
Thứ 23/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.