Dân số Thái Nguyên sau sáp nhập 2025: 1.711.576 người, thứ 24/34
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.711.576người
Xếp hạng24/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 12.730.387
Tỷ trọng cả nước1,7%Cả nước: 102.345.320
Năm 2025, dân số trung bình của Thái Nguyên là 1.711.576 người, tăng 1,0% so với 2024; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (12.730.387)
- Bằng 2% mức cả nước (102.345.320)
- Gần bằng Tuyên Quang (1.748.247, hạng 23)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Thái Nguyên 1.711.576
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 1995–2025: 1.259.200 → 1.711.576 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu dân số trung bình: Thái Nguyên so với vùng và cả nước
Dân số thành thị và nông thôn 2025
Thành thị: 18,6% (1995) → 36,8% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 36% sau 30 năm, từ 1.259.200 (1995) lên 1.711.576 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,7% năm 1995, 1,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.711.576 | 24 | 12.730.387 | 102.345.320 | |
| 2024 | 1.694.510 | 24 | 12.601.644 | 101.343.754 | |
| 2023 | 1.676.849 | 24 | 12.451.055 | 100.309.209 | |
| 2022 | 1.660.340 | 24 | 12.329.880 | 99.474.417 | |
| 2021 | 1.646.862 | 24 | 12.241.593 | 98.506.193 | |
| 2020 | 1.624.334 | 24 | 12.055.384 | 97.582.694 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.605.300 | 24 | 11.913.700 | 96.484.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.585.600 | 24 | 11.765.800 | 95.385.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.566.000 | 24 | 11.617.100 | 94.286.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.550.500 | 24 | 11.470.300 | 93.250.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.536.400 | 24 | 11.330.400 | 92.228.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.501.114 | 24 | 11.169.172 | 91.203.761 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.457.723 | 25 | 11.005.341 | 90.191.419 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.449.886 | 25 | 10.881.466 | 89.202.889 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.438.132 | 25 | 10.754.894 | 88.145.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.427.899 | 25 | 10.634.631 | 87.067.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.420.000 | 25 | 10.517.000 | 86.025.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.413.900 | 25 | 10.436.500 | 85.118.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.404.800 | 25 | 10.629.500 | 84.218.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.396.500 | 25 | 10.527.300 | 83.311.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.386.900 | 25 | 10.418.400 | 82.392.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.375.500 | 25 | 10.295.900 | 81.436.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.363.900 | 22 | — | 80.467.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.353.500 | 22 | — | 79.537.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 1.344.100 | 22 | — | 78.620.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 1.333.900 | 22 | — | 77.630.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 1.324.200 | 22 | — | 76.596.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 1.309.400 | 22 | — | 75.456.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 1.294.800 | 22 | — | 74.306.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 1.280.200 | 22 | — | 73.156.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 1.259.200 | 22 | — | 71.995.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Dân số trung bình của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?
1.711.576 người, đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?
Thứ 24/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.