Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên Tuyên Quang 2025: 21,23 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202521,23người đứt chuỗi
Xếp hạng20/34▲ 2 bậc so với 2024
So với vùng+4%Trung du và miền núi phía Bắc: 20,36
So với cả nước−7%Cả nước: 22,87
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Tuyên Quang là 21,23 người, tăng 1,7% so với 2024; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (20,36)
- Bằng 93% mức cả nước (22,87)
- Gần bằng Thái Nguyên (21,35, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tuyên Quang 21,23
Cao Bằng 15,31┆ Cả nước 22,87Hà Nội 25,88
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2002–2025: 19,27 → 21,23 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 10% sau 23 năm, từ 19,27 (2002) lên 21,23 người (2025).
- Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 22 → 20).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 21,23 | 20 | 20,36 | 22,87 | đứt chuỗi |
| 2024 | 20,87 | 22 | 20,33 | 22,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 20,81 | 15 | 20,30 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 19,75 | 18 | 19,72 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 18,69 | 20 | 18,94 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 17,96 | 21 | 18,25 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 17,57 | 18 | 17,46 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 15,60 | 23 | 15,86 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 14,97 | 23 | 15,21 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 14,48 | 23 | 14,61 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 14,16 | 23 | 14,26 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 13,79 | 23 | 13,95 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 13,50 | 23 | 13,73 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 14,63 | 21 | 14,15 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 13,51 | 23 | 13,77 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 13,91 | 23 | 14,22 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 14,32 | 23 | 14,72 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 14,84 | 24 | 15,54 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 16,43 | 24 | 16,69 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 17,05 | 24 | 17,34 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 17,69 | 24 | 18,26 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 18,46 | 22 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 19,27 | 22 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?
21,23 người (đứt chuỗi), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên?
Thứ 20/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.