Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học An Giang 2025: 34,34 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202534,34người đứt chuỗi
Xếp hạng21/34▲ 1 bậc so với 2024
So với vùng−1%Đồng bằng sông Cửu Long: 34,56
So với cả nước−4%Cả nước: 35,79
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của An Giang là 34,34 người, tăng 1,6% so với 2024; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (34,56)
- Gần bằng mức cả nước (35,79)
- Gần bằng Huế (34,37, hạng 20)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 34,34
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2002–2025: 33,23 → 34,34 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 3% sau 23 năm, từ 33,23 (2002) lên 34,34 người (2025).
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 22 → 21).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 34,34 | 21 | 34,56 | 35,79 | đứt chuỗi |
| 2024 | 33,80 | 22 | 34,37 | 35,56 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 33,60 | 16 | 34,02 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 32,74 | 17 | 33,24 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 33,18 | 15 | 33,50 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 32,46 | 16 | 33,14 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 23,57 | 23 | 31,48 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 30,44 | 15 | 31,39 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 30,23 | 14 | 30,95 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 30,28 | 13 | 30,87 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 30,11 | 14 | 30,85 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 29,95 | 14 | 30,53 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 29,80 | 15 | 30,20 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 29,67 | 17 | 30,28 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 29,46 | 16 | 30,19 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 30,38 | 14 | 30,62 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 29,87 | 16 | 30,40 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 29,96 | 18 | 30,68 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 31,18 | 18 | 31,35 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 31,36 | 18 | 31,68 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 32,73 | 15 | 32,19 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 33,27 | 15 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 33,23 | 15 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
34,34 người (đứt chuỗi), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?
Thứ 21/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.