Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học Lâm Đồng 2025: 35,54 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202535,54người đứt chuỗi
Xếp hạng13/34▲ 1 bậc so với 2024
So với vùng+2%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 34,88
So với cả nước−1%Cả nước: 35,79
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Lâm Đồng là 35,54 người, tăng 1,6% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (34,88)
- Gần bằng mức cả nước (35,79)
- Gần bằng Thanh Hóa (35,68, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 35,54
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 34,71 → 35,54 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 2% sau 21 năm, từ 34,71 (2004) lên 35,54 người (2025).
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 14 → 13).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 35,54 | 13 | 34,88 | 35,79 | đứt chuỗi |
| 2024 | 34,98 | 14 | 34,44 | 35,56 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 34,62 | 11 | 33,99 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 33,61 | 12 | 33,19 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 33,07 | 16 | 32,74 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 32,62 | 14 | 32,27 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 31,75 | 15 | 31,44 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 30,91 | 14 | 30,29 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 30,64 | 11 | 29,94 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 30,24 | 14 | 29,52 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 30,07 | 15 | 29,65 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 29,63 | 16 | 30,10 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 30,59 | 11 | 30,60 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 30,28 | 12 | 30,75 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 30,57 | 13 | 30,99 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 31,24 | 12 | 31,29 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 32,15 | 10 | 31,80 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 32,55 | 11 | 32,43 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 33,05 | 12 | 33,24 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 32,98 | 15 | 33,60 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 34,71 | 8 | 33,56 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
35,54 người (đứt chuỗi), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?
Thứ 13/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.