Số trường phổ thông Ninh Bình 2025: 998 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025998trường đứt chuỗi
Xếp hạng6/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng18%Đồng bằng sông Hồng: 5.557
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của Ninh Bình là 998 trường, giảm 7,7% so với 2024; đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 18% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (5.557)
- Bằng 4% mức cả nước (25.513)
- Gần bằng Lâm Đồng (1.048, hạng 5)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Ninh Bình 998
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Ninh Bình 2002–2025: 1.184 → 998 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 16% sau 23 năm, từ 1.184 (2002) xuống 998 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,6% năm 2002, 3,9% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 5 → 6).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Ninh Bình | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 998 | 6 | 5.557 | 25.513 | đứt chuỗi |
| 2024 | 1.081 | 5 | 5.642 | 25.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 1.075 | 5 | 5.763 | 26.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 1.078 | 6 | 5.748 | 26.403 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 1.097 | 6 | 5.784 | 26.815 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.169 | 5 | 6.074 | 28.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.167 | 5 | 6.071 | 28.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.173 | 5 | 6.079 | 28.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.173 | 5 | 6.077 | 28.922 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.197 | 5 | 6.113 | 28.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.199 | 5 | 6.055 | 28.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.200 | 5 | 6.032 | 28.803 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.198 | 5 | 6.011 | 28.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.198 | 5 | 6.005 | 28.408 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.199 | 5 | 5.962 | 28.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.200 | 5 | 5.906 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.190 | 5 | 5.851 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.187 | 5 | 5.822 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.187 | 5 | 5.812 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.186 | 5 | 5.783 | 26.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.184 | 5 | 5.754 | 25.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của Ninh Bình năm 2025 là bao nhiêu?
998 trường (đứt chuỗi), đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 6/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Ninh Bình đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.