Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Ninh Bình 2023: 24.125 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202324.125người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng6/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng15%Đồng bằng sông Hồng: 158.477
Tỷ trọng cả nước4,0%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Ninh Bình là 24.125 người, giảm 1,9% so với 2021; đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 15% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (158.477)
- Bằng 4% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Đồng Nai (24.325, hạng 5)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Ninh Bình 24.125
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Ninh Bình 2004–2023: 25.175 → 24.125 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 4% sau 19 năm, từ 25.175 (2004) xuống 24.125 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,6% năm 2004, 4,0% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Ninh Bình | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 24.125 | 6 | 158.477 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 24.596 | 6 | 156.646 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 24.775 | 6 | 155.139 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 24.927 | 5 | 148.757 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 25.079 | 5 | 154.892 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 25.171 | 4 | 150.904 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 25.771 | 5 | 154.369 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 26.052 | 5 | 152.570 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 25.547 | 5 | 145.163 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 25.204 | 6 | 148.846 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 24.936 | 5 | 146.402 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 25.322 | 5 | 148.325 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 25.336 | 5 | 145.682 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 23.883 | 7 | 142.146 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 24.139 | 7 | 140.470 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 24.597 | 6 | 140.601 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 25.059 | 5 | 140.834 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 25.175 | 5 | 141.026 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Ninh Bình năm 2023 là bao nhiêu?
24.125 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 6/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Ninh Bình đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.