Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Bắc Ninh 2023: 22.720 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202322.720người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng8/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng14%Đồng bằng sông Hồng: 158.477
Tỷ trọng cả nước3,8%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Bắc Ninh là 22.720 người, tăng 0,6% so với 2021; đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (158.477)
- Bằng 4% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Lâm Đồng (23.029, hạng 7)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Bắc Ninh 22.720
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh
Bắc Ninh 2004–2023: 19.901 → 22.720 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 14% sau 19 năm, từ 19.901 (2004) lên 22.720 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,6% năm 2004, 3,8% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Bắc Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 22.720 | 8 | 158.477 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 22.584 | 8 | 156.646 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 22.045 | 8 | 155.139 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 21.714 | 8 | 148.757 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 21.910 | 10 | 154.892 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 21.278 | 11 | 150.904 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 21.385 | 12 | 154.369 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 20.380 | 12 | 152.570 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 20.592 | 12 | 145.163 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 20.099 | 12 | 148.846 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 19.572 | 12 | 146.402 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 20.129 | 12 | 148.325 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 19.468 | 12 | 145.682 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 19.465 | 12 | 142.146 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 19.717 | 12 | 140.470 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 19.835 | 12 | 140.601 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 19.419 | 10 | 140.834 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 19.901 | 9 | 141.026 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Giang, Bắc Ninh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Bắc Ninh năm 2023 là bao nhiêu?
22.720 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 8/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Bắc Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Bắc Ninh gồm Bắc Giang, Bắc Ninh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Bắc Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Bắc Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.