Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Hà Nội 2023: 54.808 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202354.808người
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng35%Đồng bằng sông Hồng: 158.477
Tỷ trọng cả nước9,2%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Hà Nội là 54.808 người, tăng 0,7% so với 2021; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 35% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (158.477)
- Bằng 9% mức cả nước (597.947)
- Bằng 92% TP. Hồ Chí Minh (59.279, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Hà Nội 54.808
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2004–2023: 39.998 → 54.808 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 37% sau 19 năm, từ 39.998 (2004) lên 54.808 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 7,3% năm 2004, 9,2% năm 2023.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 54.808 | 2 | 158.477 | 597.947 | |
| 2021 | 54.426 | 2 | 156.646 | 596.023 | |
| 2020 | 52.766 | 2 | 155.139 | 597.611 | |
| 2019 | 48.012 | 2 | 148.757 | 594.540 | |
| 2017 | 49.548 | 2 | 154.892 | 615.702 | |
| 2016 | 49.014 | 2 | 150.904 | 599.965 | |
| 2015 | 47.725 | 2 | 154.369 | 618.844 | |
| 2014 | 46.534 | 2 | 152.570 | 613.916 | |
| 2013 | 39.346 | 2 | 145.163 | 600.476 | |
| 2012 | 43.971 | 2 | 148.846 | 596.788 | |
| 2011 | 43.531 | 2 | 146.402 | 587.179 | |
| 2010 | 44.650 | 1 | 148.325 | 590.040 | |
| 2009 | 43.497 | 1 | 145.682 | 579.079 | |
| 2008 | 43.089 | 1 | 142.146 | 568.555 | đứt chuỗi |
| 2007 | 41.127 | 1 | 140.470 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 40.825 | 1 | 140.601 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 40.765 | 1 | 140.834 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 39.998 | 1 | 141.026 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu?
54.808 người, đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 2/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.