Diện tích gieo trồng ngô Hưng Yên 2025: 12.330 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202512.330ha sơ bộ
Xếp hạng19/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng22%Đồng bằng sông Hồng: 56.890
Tỷ trọng cả nước1,4%Cả nước: 865.260
Năm 2025, diện tích gieo trồng ngô của Hưng Yên là 12.330 ha, giảm 2,8% so với 2024; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 22% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (56.890)
- Bằng 1% mức cả nước (865.260)
- Bằng 84% Hà Tĩnh (14.670, hạng 18)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hưng Yên 12.330
Cà Mau 1.000Cả nước 865.260Đắk Lắk 82.250
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Ninh Bình · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Hưng Yên 1995–2025: 19.000 → 12.330 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 35% sau 30 năm, từ 19.000 (1995) xuống 12.330 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,4% năm 1995, 1,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hưng Yên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 12.330 | 19 | 56.890 | 865.260 | sơ bộ |
| 2024 | 12.690 | 19 | 58.890 | 871.460 | |
| 2023 | 11.970 | 21 | 57.950 | 884.610 | |
| 2022 | 12.150 | 21 | 59.590 | 887.200 | |
| 2021 | 13.680 | 18 | 61.440 | 902.760 | |
| 2020 | 15.000 | 18 | 65.000 | 942.500 | đứt chuỗi |
| 2019 | 16.000 | 17 | 68.900 | 986.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 18.400 | 16 | 74.000 | 1.032.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 20.900 | 16 | 83.100 | 1.099.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 20.200 | 16 | 84.500 | 1.152.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 19.600 | 18 | 85.900 | 1.178.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 18.500 | 19 | 83.100 | 1.179.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 17.700 | 20 | 81.800 | 1.170.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 17.100 | 21 | 81.300 | 1.156.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 17.900 | 20 | 89.900 | 1.121.270 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 17.800 | 21 | 92.100 | 1.125.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 15.400 | 21 | 76.800 | 1.089.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 18.500 | 20 | 95.500 | 1.140.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 18.400 | 20 | 90.000 | 1.096.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 15.600 | 22 | 82.300 | 1.033.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 16.900 | 19 | 85.100 | 1.052.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 18.000 | 17 | 84.900 | 991.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 13.400 | 19 | 77.300 | 912.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 9.400 | 20 | 66.000 | 816.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 8.900 | 22 | 66.800 | 729.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 11.900 | 20 | 89.100 | 730.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 15.500 | 17 | 99.100 | 691.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 16.100 | 17 | 102.900 | 649.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 22.200 | 12 | 109.500 | 662.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 23.600 | 12 | 108.100 | 615.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 19.000 | 12 | 89.800 | 556.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hưng Yên, Thái Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng ngô của Hưng Yên năm 2025 là bao nhiêu?
12.330 ha (sơ bộ), đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hưng Yên đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng ngô?
Thứ 19/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hưng Yên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hưng Yên gồm Hưng Yên, Thái Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hưng Yên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hưng Yên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.