Tải dữ liệu

Số giáo viên mẫu giáo Hải Phòng 2023: 13.240 người

người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202313.240người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng4/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng16%Đồng bằng sông Hồng: 83.060
Tỷ trọng cả nước4,6%Cả nước: 286.263

Năm 2023, số giáo viên mẫu giáo của Hải Phòng là 13.240 người, tăng 2,6% so với 2021; đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)

Hải Phòng 13.240
Cao Bằng 2.103Cả nước 286.263Hà Nội 33.116
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Bắc Ninh · Hà Nội · Đồng Nai · Hưng Yên

Hải Phòng 2002–2023: 5.230 → 13.240 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), V13.03
Kỳ mới nhất
2023
Khoảng thời gian
2002–2023
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 153% sau 21 năm, từ 5.230 (2002) lên 13.240 người (2023).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 5,0% năm 2002, 4,6% năm 2023.

Số liệu theo kỳ

KỳHải PhòngHạngVùngCả nướcGhi chú
202313.240483.060286.263dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202112.899481.778279.175dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202013.213483.612281.990dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201812.219477.437262.101dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201712.967379.294266.346dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201612.470474.086250.791dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201511.478466.264231.931dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201410.516463.009215.518dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20139.532458.779204.944dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20128.510454.513188.176dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20117.332647.412174.009dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20106.426641.632157.530dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20096.188636.853144.480dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20085.909635.220138.058dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20075.692633.899130.352dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20065.441533.447122.877dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20055.381632.237117.226dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20045.352632.817112.813dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20035.154629.035106.666dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20025.230729.218103.713dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2023 là số dự án ghép từ Hải Dương, Hải Phòng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số giáo viên mẫu giáo của Hải Phòng năm 2023 là bao nhiêu?

13.240 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hải Phòng đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên mẫu giáo?

Thứ 4/34 năm 2023.

Sau sáp nhập, Hải Phòng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hải Phòng gồm Hải Dương, Hải Phòng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hải Phòng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hải Phòng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này