Số trường mẫu giáo Bắc Ninh 2023: 426,00 trường
trường · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023426,00trường dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng14/34▲ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Đồng bằng sông Hồng: 3.352
Tỷ trọng cả nước2,8%Cả nước: 15.199
Năm 2023, số trường mẫu giáo của Bắc Ninh là 426,00 trường, tăng 0,5% so với 2021; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (3.352)
- Bằng 3% mức cả nước (15.199)
- Bằng 94% Đắk Lắk (452,00, hạng 13)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Bắc Ninh 426,00
Lai Châu 113,00Cả nước 15.199TP. Hồ Chí Minh 1.871
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh
Bắc Ninh 2004–2023: 379,00 → 426,00 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 12% sau 19 năm, từ 379,00 (2004) lên 426,00 trường (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,7% năm 2004, 2,8% năm 2023.
- Lên 1 bậc so với 2021 (hạng 15 → 14).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Bắc Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 426,00 | 14 | 3.352 | 15.199 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 424,00 | 15 | 3.421 | 15.422 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 421,00 | 15 | 3.464 | 15.547 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 424,00 | 15 | 3.457 | 15.463 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 446,00 | 14 | 3.414 | 15.241 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 442,00 | 11 | 3.343 | 14.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 434,00 | 11 | 3.278 | 14.513 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 433,00 | 11 | 3.230 | 14.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 425,00 | 11 | 3.180 | 13.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 422,00 | 11 | 3.098 | 13.548 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 413,00 | 11 | 2.963 | 13.174 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 410,00 | 11 | 2.987 | 12.678 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 402,00 | 11 | 2.946 | 12.265 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 393,00 | 11 | 2.899 | 12.071 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 388,00 | 10 | 2.835 | 11.696 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 460,00 | 9 | 2.901 | 11.582 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 380,00 | 9 | 2.790 | 10.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 379,00 | 9 | 2.760 | 10.376 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Giang, Bắc Ninh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường mẫu giáo của Bắc Ninh năm 2023 là bao nhiêu?
426,00 trường (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước về số trường mẫu giáo?
Thứ 14/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Bắc Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Bắc Ninh gồm Bắc Giang, Bắc Ninh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Bắc Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Bắc Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.